- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Quỳnh T và anh Bùi Minh T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P Y TỈNH T N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2022/QĐST-HNGĐ | P Y, ngày 27 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 301/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Quỳnh T, sinh năm: 199x; Địa chỉ: P N, xã T G, huyện S S, thành phố H N. Bị đơn: Anh Bùi Minh T, sinh năm: 198x; Địa chỉ: xóm V, P. T H, thành phố P Y, tỉnh T N. Căn cứ các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Quỳnh T và anh Bùi Minh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Quỳnh T và anh Bùi Minh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên nhất trí thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 17 do Uỷ ban nhân dân xã T H, thị xã P Y, tỉnh T N (nay là phường T H, thành phố P Y) cấp ngày 26/5/2021) 2.2. Về con chung: Chị Phạm Quỳnh T và anh Bùi Minh T có 01 con chung là Bùi Phạm Thiên P, sinh ngày 2x/x/201x. Chị T và anh T thoả thuận: giao cho chị Phạm Quỳnh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Bùi Phạm Thiên P, sinh ngày 23/8/2017 cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi hoặc đương sự có thay đổi khác. Anh Bùi Minh T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh Bùi Minh T do các đương sự không yêu cầu. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Quỳnh T và anh Bùi Minh T không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2.4. Về án phí: Chị Phạm Quỳnh T và anh Bùi Minh T thỏa thuận, chị Phạm Quỳnh T chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nộp vào Ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0001968 ngày 07 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P Y, tỉnh T N. Trả lại cho chị Phạm Quỳnh T số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố P Y; - TAND tỉnh T N; - UBND P. T H, TP. P Y; - Chi cục THADS thành phố P Y; - Chị T, anh T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Xuân Lộc |