vanban.org

Quyết định 69/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận ông Hoàng Văn Q và bà Triệu Lương A thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Hoàng Văn Q và bà Triệu Lương A có 02 con chung là Hoàng Thu H, sinh ngày 02/3/2001 và Hoàng Triệu T, sinh ngày 03/01/2008. Con chung Hoàng Thu H đã trưởng thành, ông Q và bà A không yêu cầu Tòa án giải q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoang Van Q - Trieu Luong A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2022/QĐST-HNGĐVũng Tàu, ngày 12 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 159/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Hoàng Văn Q, sinh năm 1976

2. Bà Triệu Lương A, sinh năm 1969

Hộ khẩu thường trú: 34/6H1 B, Phường X, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Chỗ ở: Tầng 19-08 C, Phường Y, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hai bên đương sự thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về con chung, cấp dưỡng nuôi con và không chia tài sản chung; sự thỏa thuận này bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận ông Hoàng Văn Q và bà Triệu Lương A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Hoàng Văn Q và bà Triệu Lương A có 02 con chung là Hoàng Thu H, sinh ngày 02/3/2001 và Hoàng Triệu T, sinh ngày 03/01/2008. Con chung Hoàng Thu H đã trưởng thành, ông Q và bà A không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trên cơ sở nguyện vọng của cháu Hoàng Triệu T và thỏa thuận của ông Q, bà A, nay giao cháu T cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mức cấp dưỡng 5.000.000đ (năm triệu đồng)/01 tháng. Thời hạn cấp dưỡng bắt đầu khi án có hiệu lực đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Ông Hoàng Văn Q được quyền đến thăm và chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

Vì lợi ích của con, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn được thực hiện theo quy định pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Hoàng Văn Q và bà Triệu Lương A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Ông Hoàng Văn Q và bà Triệu Lương A mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001857 và 0001858 ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Ông Hoàng Văn Q và bà Triệu Lương A đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ