vanban.org

Quyết định 69/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 25/02/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Như H và anh Châu Thế H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về tình cảm: Chị Phan Thị Như H và anh Châu Thế H thuận tình ly hôn nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phan Thị Như H xin được ly hôn với anh Châu Thế H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Như H và anh Châu Thế H.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH T T H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2022/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 25 tháng 02 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 34/2022/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị Như H, sinh năm 1984

Địa chỉ: 9/39 Hoàng Quốc Việt, phường An Đông, Thành phố H, tỉnh T T H.

Bị đơn: Anh Châu Thế H, sinh năm 1975

Địa chỉ: 9/39 Hoàng Quốc Việt, phường An Đông, Thành phố H, tỉnh T T H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 110 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Như H và anh Châu Thế H.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về tình cảm: Chị Phan Thị Như H và anh Châu Thế H thuận tình ly hôn nhau.

2.2.Về con chung: Chị Phan Thị Như H và anh Châu Thế H xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Châu Thị Phương Nhi, sinh ngày 04/7/2009, Châu Thị Phương Linh, sinh ngày 08/3/2012 và Châu Thị Phương Uyên, sinh ngày 08/4/2017. Hiện các con chung đang ở với chị H. Nay ly hôn, theo nguyện vọng của cháu Châu Thị Phương Nhi, cháu Châu Thị Phương Linh và theo thỏa thuận của hai bên là giao 03 con chung gồm Châu Thị Phương Nhi, sinh ngày 04/7/2009, Châu Thị Phương Linh, sinh ngày 08/3/2012 và Châu Thị Phương Uyên, sinh ngày 08/4/2017 cho chị Phan Thị Như H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Phương Nhi, Phương Linh, Phương Uyên đủ 18 tuổi. Anh H tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng đối với 03 con chung 3.000.000 đồng/tháng/03 cháu, tức 1.000.000 đồng/tháng/cháu kể từ tháng 03/2022 cho đến khi cháu Phương Nhi, Phương Linh, Phương Uyên đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2.3.Về tài sản chung: Chị Phan Thị Như H và anh Châu Thế H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4.Về nợ chung: Chị Phan Thị Như H và anh Châu Thế H xác định vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2.5.Về án phí:

- Về án phí cấp dưỡng: Anh Châu Thế H phải chịu 150.000 đồng.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Phan Thị Như H và anh Châu Thế H mỗi bên phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nay chị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình của 02 người là 150.000 đồng và số tiền án phí cấp dưỡng anh H phải chịu. Chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo Biên lai thu số 0000895 ngày 26/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố H nên nay được khấu trừ, khỏi phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ