- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2022/QĐST – HNGĐ | Lương Sơn, ngày 28 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2022/TLST – HNGĐ ngày 04/01/2022
giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1989
Bị đơn: Chị Hứa Thị B, sinh năm 1989
Đều trú tại: Xóm ĐK, xã L, huyện LS, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 04 năm 2022
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 04 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1989
Bị đơn: Chị Hứa Thị B, sinh năm 1989
Đều trú tại: Xóm ĐK, xã L, huyện LS, tỉnh Hòa Bình.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Hứa Thị B.
- Về con chung: Chị Hứa Thị B là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con là Hứa Ngọc H, sinh ngày 11/8/2013; Anh Nguyễn Văn Đ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hứa Thị B mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) kể từ tháng 5/2022 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi; Anh Nguyễn Văn Đ có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở; Chị Hứa Thị B và anh Nguyễn Văn Đ đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
-Về tài sản chung; Công nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa giải quyết
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0003327 ngày 04/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Sơn; Anh Nguyễn Văn Đ đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS; - UBND xã Thành Hòa; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Kim Lượng |