- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2022/QĐST- HNGĐ | Diễn Châu, ngày 30 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
C«ng nhËN THUËN T×NH LY H¤N
Vµ Sù THáA THUËN CñA C¸C §¦¥NG Sù
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 114/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2022, giữa;
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1991.
Địa chỉ: xóm n, xã T, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Chu Khánh H, sinh năm 1986.
Địa chỉ: xóm n, xã T, huyện Diễn Châu, Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1991 và anh Chu Khánh H, sinh năm 1986. (Giấy chứng nhận kết hôn số 108/2012 giữa chị Nguyễn Thị Tr và anh Chu Khánh H, đăng ký kết hôn ngày 10/12/2012 tại UBND xã T, huyện Diễn Châu, Nghệ An không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Chu Văn V, sinh ngày 19/11/2015 cho chị Nguyễn Thị Tr được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục. Giao con chung Chu Văn Ch, sinh ngày 15/5/2014 cho anh Chu Khánh H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục và không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và các vấn đề liên quan đến tài sản: Chị Tr, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tr, anh Chu Khánh H thỏa thuận chị Nguyễn Thị Tr chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị Tr đã nộp tại chi cục thi hành án Dân sự huyện Diễn Châu theo biên lai số 0001709 ngày 05 tháng 5 năm 2022. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Tr số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Diễn Châu; - Chi cục T.H.A Diễn Châu; - UBND xã T, h. Diễn Châu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Đoàn Thị Kiều Hương |