- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Hồng V và anh Trần Thanh T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 29, ngày 08/6/2018 của Ủy ban nhân dân xã P (nay là xã P) chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE Số: 69/2022/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 02 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 112/2022/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2022, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị Hồng V, sinh năm 1998
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Anh Trần Thanh T, sinh năm 1993
Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Hồng V và anh Trần Thanh T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 29, ngày 08/6/2018 của Ủy ban nhân dân xã P (nay là xã P) chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
2.1.Về con chung: Trần Thanh Quốc T, sinh ngày 16/6/2018.
Chị Võ Thị Hồng V có quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Thanh Quốc T. Ghi nhận chị Võ Thị Hồng V tự nguyện không yêu cầu anh Trần Thanh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Trần Thanh T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về tài sản chung: không có.
2.3. Về nợ chung: không có.
2.4. Án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Võ Thị Hồng V đồng ý nộp. Số tiền án phí chị V phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003807 ngày 10/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ chị V được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - UBND xã P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |