vanban.org

Quyết định 69/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cồ Thu T và anh Đặng Tiến Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Cồ Thu T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung là Đặng Trâm A, sinh ngày 06/8/2017 và Đặng Gia B, sinh ngày 08/02/2019, kể từ khi ly hôn đến khi con đã thành niên. Chị Cồ Thu T tự nguyện k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Chị Cồ Thu Trang ly hôn với anh Đặng Tiến Thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cồ Thu T và anh Đặng Tiến Th.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YL
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2022/QĐST-HNGĐYL, ngày 09 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Cồ Thu T, sinh năm 1997. Địa chỉ: TDP S, thị trấn M, huyện M, tỉnh Lào Cai.

Bị đơn: Anh Đặng Tiến Th, sinh năm 1995. Nơi ĐKHKTT: Khu T, xã M, huyện YL, tỉnh Phú Thọ. Hiện đang hành án phạt tù tại: Đội 33, P 1, Trại giam T, Cục C10 Bộ Công an.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 1, 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cồ Thu T và anh Đặng Tiến Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Cồ Thu T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung là Đặng Trâm A, sinh ngày 06/8/2017 và Đặng Gia B, sinh ngày 08/02/2019, kể từ khi ly hôn đến khi con đã thành niên. Chị Cồ Thu T tự nguyện không yêu cầu anh Đặng Tiến Th phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung. Anh Đặng Tiến Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị Cồ Thu T cùng các thành viên gia đình không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung, công nợ và công sức: Cồ Thu T và anh Đặng Tiến Th đều thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Cồ Thu T tự nguyện chịu thay anh Đặng Tiến Th, với tổng số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp tại biên lai số AA/2020/0008521 ngày 29/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện YL, tỉnh Phú Thọ. Chị Cồ Thu T được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ