- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Lý tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với ông Đỗ Đăng Th"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2022/QĐST-DS. | Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 18 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 10/11/2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 05 năm 2022;
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1977. Địa chỉ: Khu phố 4, phường M, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trương Nguyễn Tuấn A, sinh năm: 2000. Địa chỉ: Khu phố 6, phường M, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Ông Đỗ Đăng Th, sinh năm: 1971. Địa chỉ: Khu phố 4, phường M, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trương Thành L, sinh năm: 1968. Địa chỉ: Khu phố 6, phường M, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Bùi Thị Thanh H, sinh năm: 1971. 2. Chị Đỗ Thị Tường Q, sinh năm: 1991. 3. Anh Đỗ Đăng Th, sinh năm: 1993. 4. Anh Đỗ Đăng Th, sinh năm: 1995. 5. Chị Đỗ Thị Hồng Th, sinh năm: 1997. 6. Chị Đỗ Thị Huyền Tr, sinh năm: 2000. Cùng địa chỉ: Khu phố 4, phường M, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trương Thành L, sinh năm: 1968. Địa chỉ: Khu phố 6, phường M, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Nguyễn Thị L và hộ ông Đỗ Đăng Th lập ngày 26/02/2017. 2. Công nhận bà Nguyễn Thị L được quyền sử dụng diện tích đất là 101,9m2 (bao gồm cả phần diện tích đất (ABC) là 1,3m2 thuộc Giấy chứng nhận của ông Đỗ Đăng Th) theo trích lục bản đồ địa chính số: 4752/VPĐKĐĐNT-CNPRTC ngày 23/9/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận – Chi nhánh Phan Rang – Tháp Chàm là thửa đất số: 280 (tách từ thửa 28), tờ bản đồ địa chính số: 11, phường M (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: H 388279 do Ủy ban nhân dân thị xã (nay là thành phố) Phan Rang – Tháp Chàm cấp ngày 29/9/1997 cho Hộ ông Đỗ Đăng Th), trên đất có một căn nhà cấp 4, cao 01 tầng và một số công trình phụ (về tài sản trên đất các bên không tranh chấp gì). 3. Các đương sự được quyền liên hệ với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký và điều chỉnh biến động quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 4. Về chi phí đo đạc và định giá tài sản: Bên nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ và đã nộp đủ. 5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị L phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0004047 ngày 05/05/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chênh lệch. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tỉnh; - VKS nhân dân Tỉnh, Thành phố; - Chi cục THADS Thành phố; - Các đương sự; - Lưu (HS, AV). | THẨM PHÁN Nguyễn Bảo Châu |