vanban.org

Quyết định 69/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Đ, sinh năm 1968 Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1969 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Giữa bà Nguyễn Thị Kim Đ, ông Nguyễn Văn B với ông Lâm Văn S, bà Nguyễn Thị Kim L, ông Lâm Đức T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2022/QĐST-DSG, ngày 23 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 231/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Đ, sinh năm 1968

Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1969

Cùng địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre

- Bị đơn: Ông Lâm Văn S, sinh năm 1970

Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1970

Anh Lâm Đức T, sinh năm 2004

Cùng địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của anh T là bà L theo văn bản ủy quyền ngày 26/8/2022.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lâm Thị P, sinh năm 1970

Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lâm Văn S, bà Nguyễn Thị Kim L, anh Lâm Đức T đồng ý có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị Kim Đ phần đất có diện tích 137m2, thuộc một phần thửa đất số 317 (ký hiệu 317a), tờ bản đồ số 24, mục đích sử dụng đất LUC, tọa lạc tại ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre do ông Lâm Văn S đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giá chuyển nhượng là 125.000.000 đồng. Ông S, bà L, anh T đã nhận đủ của bà Đ, ông B số tiền nêu trên.

(Có hồ sơ đo đạc thửa đất kèm theo)

Ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị Kim Đ được quyền liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. (Phần đất ông B, bà Đ nhận chuyển nhượng có diện tích ít hơn diện tích tối thiểu để tách thửa theo quy định. Tuy nhiên, phần đất này liền ranh với phần đất thửa 303 của ông B, bà Đ ở phía trong và được ông bà sử dụng để làm lối đi. Xét thấy, cần thiết phải tách thửa để giải quyết toàn diện vụ án và đảm bảo quyền lợi của đương sự. Do đó, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục tách thửa phần đất nêu trên và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đương sự khi có yêu cầu).

Về chi phí tố tụng tổng cộng là 2.718.000đ (Hai triệu bảy trăm mười tám nghìn đồng). Ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị Kim Đ tự nguyện chịu và đã nộp xong.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch được giảm 50% là 150.000 đồng. Ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị Kim Đ phải chịu số tiền nêu trên nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông bà đã nộp tổng cộng là 600.000đ (Sáu trăm nghìn đồng) theo các biên lai thu số 0008274 ngày 12/7/2022 và số 0009128 ngày 15/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả lại cho ông B, bà Đ số tiền 450.000đ (Bốn trăm năm mươi nghìn đồng) theo các biên lai nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ