- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bích-Cường"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2022/QĐCNTTLH | H, ngày 04 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Bích T và anh Lê Đình C.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 04 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Bích T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 6 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Bích T Sinh năm: 1997
Trú tại: Tổ 05, ấp S, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.
+ Người bị kiện: Anh Lê Đình C
Sinh năm: 1995
Trú tại: Tổ 05, ấp S, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Lê Đình C thuận tình ly hôn. (Đã đăng ký theo giấy chứng nhận kết hôn số 012/KH, quyển số 01/2008 ngày 10/3/2008 của Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện B “Nay là huyện H”, tỉnh Bình Phước).
- Về con chung: Giao con chung Lê Đình D - Sinh ngày: 01/7/2008 cho anh Lê Đình C trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Lê Thuỵ Thuỳ Tr - Sinh ngày: 14/2/2011 cho chị Nguyễn Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Lê Đình C chưa yêu cầu nên Tòa án chưa xem xét giải quyết.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi.
- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã Đ; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu TA. | (Đã ký) Nguyễn Đình Học |