- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuân của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TRIỆU S TỈNH THANH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69 /2021 /QĐST- HNGĐ | Triệu S, ngày 07 tháng 04 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 79/2021/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị P, sinh năm 1991. HKTT: Thôn Hỏa Xa, xã Thọ Tiến, huyện Triệu S, tỉnh Thanh H. Chỗ ở hiện nay: SN 81, đường Lạc Long Quân, phường Bình K, tp Long Xuyên, tỉnh An G.
Bị đơn: Anh Lê Đình Q, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn Hỏa Xa, xã Thọ Tiến, huyện Triệu S, tỉnh Thanh H.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82 và Điều 83 luật Hôn nhân gia đình.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, điểm 1.1, tiểu mục 1, mục II phần A danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 03 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 03 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị P, sinh năm 1991.
Bị đơn: Anh Lê Đình Q, sinh năm 1992
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị chị Lê Thị P và anh Lê Đình Q.
- Về con chung: Vợ chồng anh, chị có 01 con chung, tên cháu là Lê Đình Minh Q, sinh ngày 09/10/2017. Hiện nay cháu đang ở cùng chị P. Ly hôn vợ chồng anh chị thỏa thuận giao cháu Q cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, anh Q cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị P mỗi tháng 1.500.000đ ( một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 4 năm 2021 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
- Về tài sản và phần nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Vợ chồng anh, chị thỏa thuận, chị P nộp toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật.
Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn) chị P đã nộp theo biên lai số AA/2019/0013551 ngày 9 tháng 03 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn được trừ 150.000 tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đương sự - VKS Triệu Sơn - Chi cục thi hành án Triệu S - UBND xã Xuân Thịnh. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Thủy |