- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Đình K - Nguyễn Thị L "Tranh chấp ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Đình K và chị Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2021/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 05 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 17/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Anh Đặng Đình K, sinh năm 1979.
Nơi cư trú: Xóm 3, thôn Đ, xã T1, huyện T2, tỉnh Hải Dương.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1981.
Nơi cư trú: Tổ 2, khu 4, phường H1, thành phố H2, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Đình K và chị Nguyễn Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Đình K và chị Nguyễn Thị L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đặng Đình K và chị Nguyễn Thị L có 01 con chung là Đặng Hải A, sinh ngày 25/11/2013.
Chị Nguyễn Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đặng Hải A đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đặng Đình K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 02 năm 2021 cho đến khi cháu A thành niên (đủ 18 tuổi). Anh K có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và khoản nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Đặng Đình K tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh K đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003163 ngày 11/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Anh K đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Nguyên đơn, bị đơn; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Hạ Long; - Toà án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục Thi hành án dân sự TP. Hạ Long; - UBND xã T1, huyện T2, tỉnh Hải Dương (Giấy chứng nhận kết hôn số 24 ngày 14/3/2013); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Loan |