vanban.org

Quyết định 69/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lường Thị K, sinh năm 1990. Đị a chỉ : bản T (trướ c đây là bả n P), xã T, huyện TC, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Lườ ng Văn C, sinh năm 1988. Đị a chỉ : Bản P, xã CL, huyện TC, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2021/QĐST-HNGĐThuận Châu, ngày 18 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 2 Điề u 5; khoản 3 Điề u 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành thành 10 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2021

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành 10 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện; nộ i dung thỏ a thuậ n giữ a cá c đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lường Thị K, sinh năm 1990. Đị a chỉ : bản T (trướ c đây là bả n P), xã T, huyện TC, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Lườ ng Văn C, sinh năm 1988. Đị a chỉ : Bản P, xã CL, huyện TC, tỉnh Sơn La.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 70/2020/QĐST-HNGĐ ngà y 29/6/2020 của Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu , tỉnh Sơn La đã công nhận về phần con chung và cấp dưỡng nuôi con như sau: Về con chung “Anh Lườ ng Văn C và chị Lườ ng Thị K có 01 con chung, cháu Lường Vũ Nhậ t Anh, sinh ngà y 08/9/2013. Anh C, K nhấ t trí thỏ a thuậ n giao chá u Lườ ng Vũ Nhậ t Anh sinh ngà y 08/9/2013 cho anh Lườ ng Văn C được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡ ng và giá o dụ c”. Về cấ p dưỡ ng nuôi con: “Chị Lườ ng Thị K có nghĩa vụ cấ p dưỡ ng nuôi con , cho chá u Lườ ng Vũ Nhậ t A , sinh ngà y 08/9/2013, mứ c cấ p dưỡ ng mỗ i thá ng 1.000.000 đồ ng (một triệu đồng), thờ i hạ n cấ p dưỡ ng kể từ thá ng 6 năm 2020 đến khi cháu Lường Vũ Nhật A đủ 18 tuổ i và có khả năng lao độ ng”.

Nay chị Lườ ng Thị K và anh Lườ ng Văn C thỏa thuận về việc thay đổi người trự c tiế p nuôi con như sau:

Anh C, chị K nhấ t trí thỏ a thuậ n giao chá u Lườ ng Vũ Nhậ t A

sinh ngà y 08/9/2013 cho chị Lườ ng Thị K đượ c trự c tiế p trông nom , chăm só c, nuôi dưỡ ng và giáo dục.

Ngườ i không trự c tiế p nuôi con có quyề n t hăm nom con, không ai đượ c cả n trở ngườ i đó thự c hiệ n quyề n nà y , không đượ c lạ m dụ ng việ c thăm nom để cả n trở hoặ c gây ả nh hưở ng xấ u đế n việ c trông nom, chăm só c, giáo dục, nuôi dưỡ ng con.

Về cấ p dưỡ ng nuôi con : Chị Lườ ng Thị K không phả i đó ng tiề n cấ p dưỡ ng nuôi cháu Lường Vũ Nhật A , sinh ngà y 08/9/2013, mứ c cấ p dưỡ ng mỗ i thá ng 1.000.000 đồ ng (mộ t triệ u đồ ng) theo Quyế t đị nh công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn và sự thỏ a thuậ n của cá c đương sự số 70/2020/QĐST-HNGĐ ngà y 29/6/2020 của Tòa án nhân dân huyệ n Thuậ n Châu, tỉnh Sơn La

Anh Lườ ng Văn C không phả i đó ng tiề n cấ p dưỡ ng nuôi con chung do chị

Lườ ng Thị K không yêu cầ u.

Về án phí: Chị Lườ ng Thị K tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ