- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản vợ chồng sau ly hôn hôn giữa bà T ông S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2021/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 22 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QTỈNH THÁI BÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Huy Hoàng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Thị Thúy Mùi
2. Ông Trần Quang Đương
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 59 và 62 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 298/2020/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2020
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1978; nơi cư tr : Thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1977; nơi cư tr : Phạm Văn H, SN 2, đường T, tổ 11, Thành phố T, tỉnh Thái Bình (theo văn bản ủy quyền ngày 05/10/2020).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức S, sinh năm 1971; nơi cư tr : Thôn A , xã Q,
huyện Q, tỉnh Thái Bình
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Nguyễn Đức B, sinh năm 1942 (bố đ anh S)
+ Bà Bùi Thị K, sinh năm 1948 (m đ anh S)
+ Cháu Nguyễn Đức H, sinh ngày 01/7/2003 (con trai anh S, chị T)
Người đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Đức H: Anh Nguyễn Đức S (là cha đẻ)
C ng cư tr : Thôn A , xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Xác định tài sản chung của chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Đức S trong thời kỳ hôn nhân gồm:
Về quyền sử dụng đất: Thửa đất số 502, tờ bản đồ số 28, diện tích 168.6 m2 (trong đó 101m2 đất ở và 67,6m2 đất trồng cây lâu năm) chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo sổ mục kê năm 1986: Thửa số 266, tờ bản đồ số 06) địa chỉ: Thôn A , xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình.
Nhà ở và công trình gắn liền với đất:
Nhà ở 02 tầng và 01 tum (xây dựng năm 2012); nhà dàn tre; tường bao; sân; cổng; giậu sắt.
Các tài sản khác gồm: Bộ bàn ghế + kệ gỗ; 01 tủ lạnh Toshiba 180L; 01 Li-oa; 01 máy giặt Toshiba 10kg; 01 bình nóng lạnh Rossi; 01 điều hòa Daikin 9000 BTU; 01 cây mít; 01 cây tùng la hán; 06 cây đinh lăng.
2.2. Các đƣơng sự tự nguyện, thỏa thuận phân chia nhƣ sau:
- Về quyền sử dụng đất:
Anh Nguyễn Đức S được quyền sử dụng 55% diện tích thửa đất số 502, tờ bản đồ số 28 tại Thôn A , xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình là 92,7m2, trong đó: 55m2 đất ở (ONT) và 37,7 m2 đất trồng cây lâu năm (kích thước thửa đất có sơ đồ kèm theo) có trị giá 166.696.500đ Một trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm chín mươi sáu ngh n năm trăm đồng).
Chị Phạm Thị T được quyền sử dụng 45% diện tích thửa đất số 502, tờ bản đồ số 28 tại Thôn A , xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình là 75,9 m2, trong đó: 46m2 đất ở (ONT) và 29,9 m2 đất trồng cây lâu năm (kích thước thửa đất có sơ đồ kèm theo) có trị giá 139.345.500đ Một trăm ba mươi chín triệu ba trăm b n mươi lăm ngh n năm trăm đồng).
Ghi nhận việc chị Phạm Thị T tặng cho con Nguyễn Đức H phần diện tích đất chị T được chia trên và giao cho anh Nguyễn Đức S quản lý, sử dụng cho đến khi con Nguyễn Đức H đủ 18 tuổi.
- Về nhà ở, các công trình gắn liền với đất và các tài sản khác:
Anh Nguyễn Đức S được quyền sở hữu các công trình xây dựng trên phần diện tích đất được chia gồm: Nhà ở 02 tầng và 01 tum (xây dựng năm 2012) trị giá: 486.880.000 đồng; nhà dàn tre: 5.000.000 đồng; tường bao: 4.290.000 đồng; sân: 6.382.000 đồng; giậu sắt: 4.300.000 đồng; cổng: 3.421.000 đồng; mái cổng: 2.900.000 đồng và các tài sản khác gồm: Bộ bàn ghế + kệ gỗ: 5.000.000 đồng; 01 tủ lạnh Toshiba 180L: 500.000 đồng; 01 Li-oa: 500.000 đồng; 01 máy giặt Toshiba 10kg: 1.000.000 đồng; 01 bình nóng lạnh Rossi: 800.000 đồng; 01 điều hòa Daikin 9000 BTU: 1.000.000 đồng; 01 cây mít: 50.000 đồng; 01 cây tùng la hán: 70.000 đồng; 06 cây đinh lăng: 1.200.000 đồng. Tổng tài sản anh S được quyền sở hữu có giá trị: 522.213.000đ (Năm trăm hai mươi hai triệu hai trăm mười ba ngh n đồng).
Anh Nguyễn Đức S có nghĩa vụ thanh toán cho chị Phạm Thị T giá trị tài sản chênh lệch (phần nhà ở, các công trình gắn liền với đất và các tài sản khác) là 255.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi lăm triệu đồng).
Tổng cộng tài sản anh S được quyền sở hữu và sử dụng (sau khi đã thanh toán chênh lệch cho chị T) có giá trị là 433.909.500đ ( n trăm ba mươi ba triệu chín trăm linh chín ngh n năm trăm đồng).
Tổng cộng tài sản chị T được quyền sử dụng và nhận thanh toán chênh lệch t anh S có giá trị 394.345.500đ ( a trăm chín mươi tư triệu ba trăm b n mươi lăm ngh n năm trăm đồng).
- Việc hanh án ch nh ệch ề i sản đƣ c hực hiện nhƣ sau:
Đợt 1: Anh S thanh toán cho chị T 155.000.000đ (Một trăm năm mươi lăm triệu đồng) trong thời hạn 05 ngày kể t ngày xét xử (22/4/2021).
Số tiền còn lại 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) anh S thanh toán cho chị T vào các đợt:
Đợt 2: ngày 22/10/2021 là 30.000.000 đồng
Đợt 3: ngày 22/4/2022 là 30.000.000 đồng
Đợt 4: ngày 22/10/2022 là 40.000.000 đồng
Sau thời hạn 05 ngày k t ngày xét xử (ngày 22/4/2021) và các ngày đã thỏa thuận (ngày 22 10 2021 22 4 2022 và ngày 22/10/2022) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí chi ph
ụng: Chị Phạm Thị T chịu 19.717.275đ (Mười chín triệu bảy trăm mười bảy ngh n hai trăm bảy mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ th m. Chị T đã nộp 10.000.000đ (Mười triệu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004586 ngày 23 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Thái Bình, chị T còn phải nộp 9.717.275đ (Chín triệu bảy trăm mười bảy ngh n hai trăm bảy mươi lăm đồng); anh S chịu 21.356.380đ (Hai mươi m t triệu ba trăm năm mươi sáu ngh n ba trăm tám mươi đồng) án phí dân sự sơ th m.
Chị Phạm Thị T nhận chịu toàn bộ tiền chi phí xem xét, th m định tại chỗ và chi phí định giá tài sản (đã thanh toán xong).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Q; - Chi cục THA DS huyện Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Huy Hoàng |