- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phùng Ngọc H – Huỳnh Thị K"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 226/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 5 năm 2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Bà Phùng Ngọc H, sinh năm 1939.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2021/QĐST-DS | Thốt Nốt, ngày 23 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Sau khi hòa giải, người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 226/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 5 năm 2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Bà Phùng Ngọc H, sinh năm 1939. Địa chỉ: Khu vực T, phường T, quận TN, thành phố Cần Thơ. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Võ Ngọc M, SN: 1975. Địa chỉ: Khu vực T, phường T, quận TN, thành phố Cần Thơ. (theo Văn bản ủy quyền ngày 08.5.2020) Bị đơn: 1. Bà Huỳnh Thị K, sinh năm 1943. 2. Ông Châu Thanh N, sinh năm: 1979. Cùng địa chỉ: Khu vực T, phường T, quận TN, thành phố Cần Thơ. Đại diện theo ủy quyền của bà K: Ông Châu Thanh N, SN: 1979. Địa chỉ: Khu vực T, phường T, quận TN, thành phố Cần Thơ. (theo Văn bản ủy quyền ngày 31.7.2020) Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Võ Văn B, sinh năm:1937. 2. Bà Võ Ngọc M, sinh năm: 1975. 3. Ông Võ Hoàng S, sinh năm: 1982. Cùng địa chỉ: Khu vực T, phường T, quận TN, thành phố Cần Thơ. 4. Bà Võ Ngọc T, sinh năm: 1977. Địa chỉ: Khu vực Q, phường T, quận TN, thành phố Cần Thơ. Bà M là đại diện theo ủy quyền của ông B, ông S, bà T (theo Văn bản ủy quyền ngày 08.5.2020) 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn là người cao tuổi thuộc trường hợp điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 được miễn tạm ứng án phí. Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn phải chịu số tiền 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi ngàn đồng) chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng chi phí tố tụng nguyên đơn đã nộp là 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng), phần chênh lệch dư 7.750.000 đồng (Bảy triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) nguyên đơn được nhận lại. Bị đơn phải chịu số tiền 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi ngàn đồng) chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản. Công nhận nguyên đơn, bị đơn đã nộp xong số tiền nêu trên. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận TN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đoàn Thị Trung Thu |