- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S - ông Nguyễn Phúc H, bà Nguyễn Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số: 69/2021/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 11/2021/TLST-DS ngày 21 tháng 01 năm 2021 về “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng S
Trụ sở: Số A, Phố B, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L – Tổng Giám đốc
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy T, bà Nguyễn Quỳnh H, ông Trần Văn H và ông Trần Quốc T (văn bản ủy quyền ngày 13.02.2020 và ngày 06.10.2020)
* Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Phúc H, sinh năm 1964
2. Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1965
Đều có hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số A, Ngách B, Ngõ C (địa chỉ cũ: D), Phường Quốc Tử Giám, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1994.
Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số A, Ngách B, Ngõ C (địa chỉ cũ: D), Phường Quốc Tử Giám, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phúc H - Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số A, Ngách B, Ngõ C (địa chỉ cũ: D), Phường Quốc Tử Giám, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội (văn bản ủy quyền ngày 19.4.2021)
2. Anh Nguyễn Phúc Hoàng N, sinh năm 1989
Hộ khẩu thường trú: Số A, Ngách B, Ngõ C (địa chỉ cũ: D), Phường Quốc Tử Giám, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
3. Chị Đỗ Minh P, sinh năm 1993
Hộ khẩu thường trú: Số A, Ngách B, Ngõ C (địa chỉ cũ: D), Phường Quốc Tử Giám, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Phúc Hoàng N - Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số A, Ngách B, Ngõ C (địa chỉ cũ: D), Phường Quốc Tử Giám, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội (văn bản ủy quyền ngày 19.4.2021)
4. Cháu Nguyễn Bảo N, sinh năm 2018
Hộ khẩu thường trú: Số A, Ngách B, Ngõ C (địa chỉ cũ: D), Phường Quốc Tử Giám, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Anh Nguyễn Phúc Hoàng N và chị Đỗ Minh P là bố mẹ của cháu Bảo N.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ngân hàng S đồng ý để ông Nguyễn Phúc H, bà Nguyễn Thị Thu H thanh toán khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn số 545.2010/HĐTDTDH-CN/SHB.HO ngày 29.11.2010 và Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 131.2011/HĐTDNH-CN/SHB.HO ngày 23.3.2011 với tổng số tiền tính đến ngày 02.6.2021 là:
- Nợ gốc là: 2.678.000.000 đồng
- Nợ lãi là: 1.200.000.000 đồng.
Tổng cộng là: 3.878.000.000 đồng (Ba tỷ, tám trăm bảy mươi tám triệu đồng).
2. Về thời hạn thanh toán theo lộ trình sau:
- Ngày 10.6.2021 ông Nguyễn Phúc H, bà Nguyễn Thị Thu H thanh toán nợ gốc là 2.678.000.000 đồng.
- Ngày 31.7.2021 ông Nguyễn Phúc H, bà Nguyễn Thị Thu H thanh toán nợ lãi là 1.200.000.000 đồng.
3. Nếu ông Nguyễn Phúc H, bà Nguyễn Thị Thu H vi phạm cam kết trả nợ nêu trên thì Ngân hàng S ngay lập tức có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại thửa đất số 239, tờ bản đồ 7H-III-19, địa chỉ số A, Ngách B, Ngõ C, Phường Quốc Tử Giám, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội do UBND Thành phố Hà Nội cấp ngày 05.11.2001 đứng tên chủ sở hữu là ông Nguyễn Phúc H và bà Nguyễn Thị Thu H.
4. Ngân hàng S và ông Nguyễn Phúc H, bà Nguyễn Thị Thu H, chị Nguyễn Ngọc N, anh Nguyễn Phúc Hoàng N, chị Đỗ Minh P xác nhận: Toàn bộ tài sản thế chấp trên tại thời điểm thế chấp và thời điểm hiện nay đều thuộc tài sản thế chấp.
5. Trường hợp tài sản thế chấp nêu trên bị xử lý để thu hồi nợ cho ngân hàng thì toàn bộ những người hiện đang sinh sống quản lý sử dụng tài sản thế chấp đều có nghĩa vụ bàn giao tài sản nhà đất để đảm bảo việc thu hồi nợ và thi hành án.
6. Trường hợp thanh toán cho các khoản nợ, giá trị còn thừa sẽ trả lại cho ông Nguyễn Phúc H, bà Nguyễn Thị Thu H. Trường hợp tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán nợ cho Ngân hàng S thì ông Nguyễn Phúc H, bà Nguyễn Thị Thu H phải tiếp tục thanh toán cả gốc và lãi cho đến khi thanh toán hết nợ gốc và lãi cho Ngân hàng S.
7. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng S tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
8. Về án phí: Ngân hàng S tự nguyện chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm là 54.780.000 đồng ( Năm mươi tư triệu, bảy trăm tám mươi nghìn đồng). Xác nhận Ngân hàng S đã nộp 61.200.000 đồng (Sáu mươi mốt triệu, hai trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015468 ngày 19.01.2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự Quận Đống Đa, nay được hoàn trả 6.420.000 đồng ( Sáu triệu, bốn trăm hai mươi nghìn đồng).
9. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
10. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND Quận Đống Đa; - Chi cục THADS Quận Đống Đa; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Việt Nga (Đã ký) |