- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP N - Ông Võ Trọng H4 và bà Lê Thị Đ1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ PƯH TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2021/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2021/TLST-DS ngày 23/2/2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N.
Địa chỉ: 198 T, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân Th-Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: bà Đỗ Thị Việt H1-Giám đốc Ngân hàng TMCP N-Chi nhánh G.
Địa chỉ: 33 Q, phường H2, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Tấn Đ-Trưởng Phòng giao dịch C1 thuộc Ngân hàng TMCP N-Chi nhánh G.
Địa chỉ: 804 H3, thị trấn C1, huyện C1, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Võ Trọng H4 và bà Lê Thị Đ1.
Trú tại: Thôn T1, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ theo các hợp đồng tín dụng đã được các bên giao kết:
Bị đơn là ông Võ Trọng H4 và bà Lê Thị Đ1 công nhận tính đến ngày 19/8/2021, ông H4 và bà Đ1 còn nợ của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP N số tiền nợ gốc là 306.348.000 đồng và tiền nợ lãi tính đến ngày 19/8/2021 là 113.921.159 đồng, tổng cộng là 402.269.159 đồng. Theo hợp đồng tín dụng số 1063/18/NHNT.CS ngày 13/8/2018.
2.2. Về thời hạn và phương thức thanh toán:
Bị đơn là ông Võ Trọng H4 và bà Lê Thị Đ1 có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho nguyên đơn là Ngân hàng TMCP N thông qua Ngân hàng TMCP N-Chi nhánh G-Phòng giao dịch C1 số tiền nợ gốc là 306.348.000 đồng và tiền nợ lãi tính đến ngày 19/8/2021 là 113.921.159 đồng, tổng cộng là 402.269.159 đồng, một lần, vào ngày 19/10/2021.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày hòa giải thành là ngày 19/8/2021) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án. Việc tính lãi, lãi suất trong hạn và quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng.
Nếu đến thời hạn thanh toán như đã thỏa thuận nêu trên, mà bị đơn không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho nguyên đơn thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai xử lý các tài sản mà bị đơn đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 22/12A/NHNT ngày 22/12/2015 và số 14/04A/NHNT ngày 14/4/2014, đã được công chứng và đăng ký thế chấp đúng theo quy định của pháp luật, để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp bao gồm:
- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất thuộc tờ bản đồ số 47, thửa đất số 351, có địa chỉ tại thôn P1, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai. Đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC 624275 do Sở TN và MT tỉnh Gia Lai cấp ngày 08/12/2015.
- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất thuộc tờ bản đồ số 62; thửa đất số 100, 126, có địa chỉ tại thôn T1, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai. Đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 342021 và số BN 446932 do UBND huyện C, tỉnh Gia Lai cấp ngày 01/4/2014 và ngày 26/03/2014.
Trường hợp ông H4 và bà Đ1 đã thanh toán hết nợ gốc và nợ lãi cho nguyên đơn theo như thỏa thuận, thì nguyên đơn có nghĩa vụ trả lại cho ông H4 và bà Đ1 các giấy tờ tài sản thế chấp là bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC 624275 do Sở TN và MT tỉnh Gia Lai cấp ngày 08/12/2015; số BT 342021 và số BN 446932 do UBND huyện C, tỉnh Gia Lai cấp ngày 01/4/2014 và ngày 26/03/2014.
2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:
Ông H4 và bà Đ1 chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 4.000.000 đồng và có nghĩa vụ thanh toán lại cho Ngân Hàng TMCP N thông qua Ngân hàng TMCP N-Chi nhánh G-Phòng giao dịch C1 số tiền 4.000.000 đồng, vào ngày 19/10/2021 (Nguyên đơn không yêu cầu tính lãi chậm trả khi thi hành án đối với khoản tiền này).
2.4. Về án phí:
Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí Dân sự sơ thẩm. Buộc ông H4 và bà Đ1 chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 10.405.383 đồng để sung vào công quỹ nhà nước.
Hoàn trả lại cho Ngân Hàng TMCP N thông qua Ngân Hàng TMCP N - Chi nhánh G-Phòng giao dịch C1 số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 9.667.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0011020 ngày 23 tháng 02 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chư Pưh; - CC THADS huyện Chư Pưh; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký, đóng dấu) Võ Tiến Sỹ |