- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đao Trong Th - K B"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số:…/…/TLPT-…ngày… tháng… năm…. (5) về việc (6)……………………………………………….. ........ giữa: Nguyên đơn: ……….……………………………………………........................ Địa chỉ:….……………………………………………………………................. Bị đơn: ……...……………………………………………………………......…
- Căn cứ chính? Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 194 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2021/QĐST- DS | Di Linh, ngày 26 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 80/2021/TLST-
DS ngày 15-6-2021.
Xét thấy: Người khởi kiện Vợ chồng ông Đào Trọng Th , Bà Đồng Thị L
có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Bị đơn vợ chồng ông K’ B , bà Ka H không có yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập thuộc trường hợp quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 80/2021/TLST-DS ngày 15
tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
+ Nguyên đơn: Vợ chồng ông Đào Trọng Th , sinh năm 1949
Bà Đồng Thị L , sinh năm 1965
Địa cnỉ: Số 31/2 thôn 4, xã T , huyện D , tỉnh Lâm Đồng.
+ Bị đơn: Vợ chồng ông K’ B , sinh năm 1965
Bà Ka H Địa chỉ: Số 18/5 thôn 4, xã T , huyện D , tỉnh Lâm Đồng.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo,Viện kiểm sát cùng cấp có quyền
kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND huyện Di Linh;
- Lưu hồ sơ vụ án.
K’ My Na Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚCTHẨM
- Tòa án nhân dân tối cao;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- Phòng Giám đốc kiểm tra;
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- TAND huyện Đức Trọng (02);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Phước Tần TOÀ ÁN NHÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
(1) DÂN..........
NAM
___________________
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________________________
(2) Số:...../...../QĐST- ……
......, ngày...... tháng ...... năm......
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 192 và Điều 194 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm ……….………………………………
(3) Xét thấy ………………………………………………………………………….
QUYẾT ĐỊNH:
(4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-… ngày… tháng…năm….
(5) về việc ………………………………………………………………….……………. :
(6) Nguyên đơn: ……………………………………………………………………..…… Địa chỉ: ………………………………………………………………………………....
(7) Bị đơn: ……………………………………………………………………………….. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………
(8)
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có). …………………………………. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………
(9) 2. ………………………………………………………………………………………. 3. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN………...
Thẩm phán
- Các đương sự;
- VKS cùng cấp;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 11a:
(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2006/QĐST - KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 192 hoặc các điều luật khác của BLTTDS (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 192 của BLTTDS). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2006/TLST-KDTM). (5) Ghi theo hướng dẫn việc ghi “trích yếu” vụ án tại Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: “Về việc tranh chấp về cấp dưỡng”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 193 của BLTTDS, (kể cả về tiền tạm ứng án phí).
Mẫu số 17
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04 tháng 8 năm
2006
của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN....
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
(1)
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:...../..../QĐ-PT
....., ngày...... tháng ...... năm......
QUYẾT ĐỊNH HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM
VÀ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TOÀ................(2)
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông (Bà)………………….….……… Các Thẩm phán:
Ông (Bà)…………………..…………
Ông (Bà) ……………………………. Nhận thấy: Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số:…/…/…-ST ngày... tháng…. năm…. của Tòa án……..……. bị kháng cáo, kháng nghị như sau: a. Ngày…. tháng….. năm………………………………………..........(3) b. Ngày…. tháng….. năm…..,……………………………..……………. Xét thấy Ngày… tháng…năm…(hoặc tại phiên toà phúc thẩm), nguyên đơn là:………… có văn bản (hoặc có ý kiến) xin được rút đơn khởi kiện. Ngày…tháng…năm…(hoặc tại phiên toà phúc thẩm), bị đơn là:………………… có văn bản (hoặc có ý kiến) đồng ý chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Căn cứ vào Điều 269 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số:…/…./…-ST ngày…. tháng…. năm…. .của Tòa án nhân dân… và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số:…/…/TLPT-… ngày… tháng….. ......năm…....... về việc ………………….. …. giữa: Nguyên đơn: ………………………………………………………..……......... .. Địa chỉ: …………………………………………………………………… …..... Bị đơn: ………….………………………………………………………… …….. Địa chỉ: …………………………………………………..………………… ….... Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có): ……....………………… ….. Địa chỉ: ………………………………………………………………………....... 2. ……………………………………………………………………………..…(4) Nơi nhận:
Tm. Hội đồng xét xử
- (Ghi theo quy định tại
Thẩm phán - chủ toạ phiên toà Điều 281 của BLTTDS);
(Ký tên và đóng dấu)
- Lưu hồ sơ vụ án.
Họ và tên Hướng dẫn sử dụng mẫu số 17: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án. Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá); nếu là Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, thì ghi rõ Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại thành phố Hà Nội). (2) Nếu là Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao ban hành quyết định, thì phải ghi rõ Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại Hà Nội). (3) Ghi ngày, tháng, năm kháng cáo, địa vị pháp lý trong tố tụng và họ và tên của người kháng cáo, nếu đương sự kháng cáo là cá nhân; nếu đương sự kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó; nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ và tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày…. tháng…..năm…. nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là Công ty TNHH B, theo giấy uỷ quyền số 01/2006/UQ ngày 10 tháng 2 năm 2006); nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi số, ngày, tháng, năm kháng nghị, tên Viện kiểm sát kháng nghị và nội dung kháng nghị. Nếu có cả kháng cáo, cả kháng nghị, thì ghi cả hai. (4) Quyết định về việc chịu án phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 269 của Bộ luật tố tụng dân sự và hướng dẫn tại tiểu mục 4.4 mục 4 Phần III của Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04-8-2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao. Ghi chú: Trường hợp không có kháng cáo, kháng nghị thì phần Nhận thấy ghi: “sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số…/…/…-ST ngày…tháng…năm... của Toà án …………. không bị kháng cáo, kháng nghị”. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚCTHẨM
- Tòa án nhân dân tối cao;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- Phòng Giám đốc kiểm tra;
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- TAND thành phố Đà Lạt (02);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Võ Đình Nghị TOÀ ÁN NHÂN DÂN.... (1)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:...../..../QĐ-PT
....., ngày...... tháng ...... năm......
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TO À ............. …… .( 2 )
Nhận thấy: Sau khi xét xử sơ thẩm bản án số:…/..../...-ST ngày... tháng…. năm…. của Tòa án nhân dân ..………. bị kháng cáo, kháng nghị như sau: Ngày…. tháng….. năm…..,………………………………..…………(3) Ngày…. tháng….. năm ….,.……………………………………………. xét thấy: Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, ………………………..……….…(4) Căn cứ vào Điều 260 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số:…/…/TLPT-…ngày… tháng… năm…. (5) về việc (6)……………………………………………….. ........ giữa: Nguyên đơn: ……….……………………………………………........................ Địa chỉ:….……………………………………………………………................. Bị đơn: ……...……………………………………………………………........... Địa chỉ: ………………………………………………………………................ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có):……….………………….... Địa chỉ: …………………………………………………..................................... 2. Bản án dân sự sơ thẩm số:…../…../…-ST ngày …. tháng ….. năm …. của Tòa án nhân dân ….. có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này (7). 3.……………………………………………………..……………………….(8) Nơi nhận:
Thẩm phán
- (Ghi theo quy định tại
(Ký tên và đóng dấu) Điều 281 của BLTTDS);
Họ và tên
- Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 15: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm. Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá); nếu là Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, thì cần ghi rõ Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại thành phố Hà Nội). (2) Nếu là Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao ban hành quyết định, thì phải ghi rõ Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại Hà Nội). (3) Ghi ngày, tháng, năm kháng cáo, địa vị pháp lý trong tố tụng và họ và tên người kháng cáo, nếu đương sự kháng cáo là cá nhân; nếu đương sự kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó; nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ và tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày…. tháng…..năm…. nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là Công ty TNHH B, theo giấy uỷ quyền số 01/2006/UQ ngày 10 tháng 2 năm 2006); nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi số, ngày, tháng, năm kháng nghị, tên Viện kiểm sát kháng nghị và nội dung kháng nghị. Nếu có cả kháng cáo, cả kháng nghị, thì ghi cả hai. (4) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ xét xử phúc thẩm thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 260 của BLTTDS (ví dụ: Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn đó không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 192 của BLTTDS). (5) Ghi số, ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2006/TLPT-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2006). (6) Ghi theo hướng dẫn việc ghi “trích yếu” vụ án tại Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: “Về việc tranh chấp về thừa kế tài sản”). (7) Khi thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 260 của BLTTDS, thì mới ghi mục 2 này. (8) Quyết định xử lý tiền tạm ứng án phí phúc thẩm (nếu có).
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ vụ án. Mẫu số 16 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP ngày 05 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao - dùng cho Hội đồng xét xử phúc thẩm) TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 92/GTT V/v: “Tranh chấp hợp đồng dân sự về mua bán tài sản” GIẤY TRIỆU TẬP ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Triệu tập: Ông Trần Xuân Ngà, sinh năm 1966. Trú tại: Thôn 7, xã Gia Hiệp, huyện Di Linh. Là nguyên đơn. Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng, địa chỉ số 27 đường Trần Phú, phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng để tham gia phiên tòa xét xử phúc thẩm. thiết liên quan đến vụ án để xuất trình tại Tòa. theo luật pháp quy định. .....................................................................................................Và hoàn lại biên bản cho Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng ngay sau khi tống đạt BIÊN BẢN TỐNG ĐẠT GIẤY TRIỆU TẬP ĐƯƠNG SỰ Vào lúc ...........giờ........ ngày ........tháng.......... ......................năm 20… tại......................... ..................................................................................................Chúng tôi là........................... ............................................................................................................. đã giao giấy triệu tập số....... /GTT ngày.......ngày ....... tháng…..năm 20….của Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng cho người nhận là ...........……………………………………………………………………... Người nhận TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 93/GTT V/v: “Tranh chấp hợp đồng dân sự về mua bán tài sản” GIẤY TRIỆU TẬP ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Triệu tập: Bà Phạm Thị Gái, sinh năm 1967 Trú tại: Thôn 7, xã Gia Hiệp, huyện Di Linh. Là bị đơn. Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng, địa chỉ số 27 đường Trần Phú, phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng để tham gia phiên tòa xét xử phúc thẩm. thiết liên quan đến vụ án để xuất trình tại Tòa. theo luật pháp quy định. .....................................................................................................Và hoàn lại biên bản cho Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng ngay sau khi tống đạt BIÊN BẢN TỐNG ĐẠT GIẤY TRIỆU TẬP ĐƯƠNG SỰ Vào lúc ...........giờ........ ngày ........tháng.......... ......................năm 20… tại......................... ..................................................................................................Chúng tôi là........................... ............................................................................................................. đã giao giấy triệu tập số....... /GTT ngày.......ngày ....... tháng…..năm 20….của Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng cho người nhận là ...........……………………………………………………………………... Người nhận | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Đình Nghị CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Đà lạt, ngày 07 tháng 03 năm 2011 Đúng 07 giờ 30 phút ngày 16 tháng 03 năm 2011, phải có mặt tại trụ sở Khi đến Tòa án, đương sự cần đem theo giấy triệu tập này và những giấy tờ cần Nếu đương sự vắng mặt không có lý do chính đáng sẽ phải chịu trách nhiệm Thẩm phán Võ Đình Nghị ................................................................................................................................................. Kính gửi: ................................................................................................................... Yêu cầu tống đạt giấy triệu tập này cho: ..................................................................... Người tống đạt CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Đà lạt, ngày 07 tháng 03 năm 2011 Đúng 07 giờ 30 phút ngày 16 tháng 03 năm 2011, phải có mặt tại trụ sở Khi đến Tòa án, đương sự cần đem theo giấy triệu tập này và những giấy tờ cần Nếu đương sự vắng mặt không có lý do chính đáng sẽ phải chịu trách nhiệm Thẩm phán Võ Đình Nghị ................................................................................................................................................. Kính gửi: ................................................................................................................... Yêu cầu tống đạt giấy triệu tập này cho: ..................................................................... Người tống đạt |