vanban.org

Quyết định 69/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Th và chị Nguyễn Thị Hoài Nh.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về các mối quan hệ khác như sau: Về con chung: anh Trần Văn Th và chị Nguyễn Thị Hoài Nh thừa nhận có 03 con chung là Trần Nguyễn Bảo Tr, sinh ngày 16/9/2009; Trần Nguyễn Phi L, sinh ngày 03/5/2014; Trần Nguyễn Minh Q, sinh ngày 11/11/2016. Hai bên thỏa thuận… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Th và chị Nguyễn Thị Hoài Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2020/QĐST-HNGĐBa Đồn, ngày 05 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 114/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2020, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Trần Văn Th, sinh năm 1987; nơi cư trú: Tổ dân phố D, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hoài Nh, sinh năm 1990; nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố D, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình; chổ ở hiện nay: Tổ dân phố T, phường Q, thị xã, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án, về việc “Quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án”;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Th và chị Nguyễn Thị Hoài Nh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về các mối quan hệ khác như sau:

- Về con chung: anh Trần Văn Th và chị Nguyễn Thị Hoài Nh thừa nhận có 03 con chung là Trần Nguyễn Bảo Tr, sinh ngày 16/9/2009; Trần Nguyễn Phi L, sinh ngày 03/5/2014; Trần Nguyễn Minh Q, sinh ngày 11/11/2016. Hai bên thỏa thuận giao 02 con chung là Trần Nguyễn Bảo Tr và Trần Nguyễn Phi L cho anh Trần Văn Th và giao con chung Trần Nguyễn Minh Q cho chị Nguyễn Thị Hoài Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không bên nào phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền qua lại thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: anh Trần Văn Th và chị Nguyễn Thị Hoài Nh thừa nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí vụ kiện: Anh Trần Văn Th thỏa thuận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007012 ngày 06 tháng 10 năm 2020. Anh Trần Văn Th đã nộp đủ tiền án phí và được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ