vanban.org

Quyết định 69/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Đ (Trần Ngọc Đ) và anh Lò Xuân T.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung : Anh T, chị Đ (Đ) thỏa thuận thống nhất giao 02 con: Lò Trần Huyền A, sinh ngày 27/9/2014, Lò Trần Hoài Y, sinh 08/10/2016 cho chị Trần Thị Đ (Trần Ngọc Đ) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành 18 tuổi và anh Lò Xuân T n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ việc xin ly hôn giữa: Chị Trần Thị Đ và anh Lò Xuân T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Đ (Trần Ngọc Đ) và anh Lò Xuân T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2020/QĐST-HNGĐY, ngày 09 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2020/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Đ (Trần Ngọc Đ), sinh năm: 1989; Địa chỉ: Bản T, xã C, huyện Y, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Lò Xuân T, sinh năm: 1984; Địa chỉ: Bản T, xã C, huyện Y, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Đ (Trần Ngọc Đ) và anh Lò Xuân T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung : Anh T, chị Đ (Đ) thỏa thuận thống nhất giao 02 con: Lò Trần Huyền A, sinh ngày 27/9/2014, Lò Trần Hoài Y, sinh 08/10/2016 cho chị Trần Thị Đ (Trần Ngọc Đ) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành 18 tuổi và anh Lò Xuân T nhận cấp dưỡng nuôi 02 con là 3.000.000đ/ tháng (Mỗi cháu 1.500.000đồng/tháng). Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/9/2020 cho đến khi 02 cháu đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Anh T, chị Đ tự nguyện thỏa thuận phân chia, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Trần Thị Đ (Trần Ngọc Đ) nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con cho anh Lò Xuân T, tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số: AA/2019/0001317 ngày 17 tháng 8 năm 2020. Của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ