- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng nông nghiệp PTNT Việt nam, chi nhánh Đăk Hà với Đào Thị Hoài tr/c Hợp đồng vay tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 155 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN Đ. H TỈNH K. T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2020/QĐST-DS | Đ. H, ngày 07 tháng 9 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2020/TLST- DS ngày 08 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)
Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Bích Đ – Giám đốc Agribank Chi nhánh huyện Đ.H (Quyết định ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019).
Người được ủy quyền: Ông Lê Văn Ch – Phó Giám đốc Agribank Chi nhánh huyện Đ. H (Giấy ủy quyền số 118/GUQ-NHNo-ĐH ngày 04 tháng 8 năm 2020)
- Bị đơn: Chị Đào Thị H, sinh năm: 1985; Địa chỉ: Số nhà 32 Thôn Thống Nh, xã H.M, huyện Đ. H, tỉnh K. T.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Nguyễn Đình H; sinh năm 1980; Địa chỉ: Số nhà 32 Thôn Thống Nh, xã H.M, huyện Đ. H, tỉnh K. T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Đào Thị H công nhận nợ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) – Chi nhánh Đ. H tính đến ngày 28/8/2020 tổng số tiền 508.785.206 đồng (Năm trăm lẻ tám triệu, bảy trăm tám mươi lăm ngàn, hai trăm lẻ sáu đồng). Trong đó nợ gốc là 440.000.000 đồng (Bốn trăm bốn mươi triệu đồng), nợ lãi tổng cộng: 68.785.206 đồng (Sáu mươi tám triệu, bảy trăm tám mươi lăm ngàn, hai trăm lẻ sáu đồng), trong đó: lãi trong hạn 67.879.453 đồng, lãi quá hạn 905.753 đồng theo Hợp đồng tín dụng số: 5102LAV201900227 ngày 09/01/2019, được ký kết giữa Ngân hàng với chị Đào Thị H.
Chị Đào Thị H phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) số tiền là gốc 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 30/11/2020 là 79.672.466 đồng (Bảy mươi chín triệu, sáu trăm bảy mươi hai ngàn, bốn trăm sáu mươi sáu đồng). Thời hạn trả nợ ngày 30/11/2020.
Đến thời hạn trả nợ chị Hoài trả toàn bộ số tiền trên, Ngân hàng đồng ý để chị Hoài tiếp tục thực hiện Hợp đồng tín dụng số 5102LAV201900227 ngày 09/01/2019 và Hợp đồng thế chấp số 5102LCL201700114 ngày 16/01/2017. Nếu chị Đào Thị H không thực hiện đúng như đã cam kết thì chị Đào Thị H và anh Nguyễn Đình H đồng ý để Ngân hàng yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự huyện Đ. H phát mãi tài sản bảo đảm thế chấp tại Hợp đồng thế chấp số 5102LCL201700114 ngày 16/01/2017 được ký kết giữa Ngân hàng với chị Đào Thị H và anh Nguyễn Đình H để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng của Hợp đồng tín dụng số 5102LAV201900227 ngày 09/01/2019 được ký kết giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) và chị Đào Thị H. Tài sản thế chấp gồm:
- Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thứ nhất: Diện tích 165m2 (Một trăm sáu mươi lắm mét vuông) theo hiện trạng xem xét, thẩm định tại chỗ thực tế tại thửa đất số: 165, tờ bản đổ số: 02. Địa chỉ thửa đất: Thôn Thống Nh, xã H.M, huyện Đ. H, tỉnh K. T. Đất đã được Ủy ban nhân dân huyện Đ. H cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 251863, ngày 15 tháng 10 năm 2010 mang tên ông Nguyễn Đình H và bà Đào Thị H. Diện tích đất ghi trong giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là 192 m2 (Một trăm chín mươi hai mét vuông).
- Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thứ hai: Diện tích 4249,4 m2 (Bốn ngàn hai trăm bốn mươi chín phẩy bốn mét vuông) theo hiện trạng xem xét, thẩm định tại chỗ thực tế tại thửa đất số: 31, tờ bản đổ số: 60. Địa chỉ thửa đất: Thôn Hải Ng, xã H. M, huyện Đ. H, tỉnh K. T. Đất đã được Ủy ban nhân dân huyện Đ. H cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 026156, ngày 02 tháng 4 năm 2015 mang tên ông Nguyễn Đình H và bà Đào Thị H. Diện tích đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là 4809 m2 (Bốn ngàn tám trăm lẻ chín mét vuông).
Nếu sau khi kê biên xử lý tài sản thế chấp mà không đủ để thanh toán hết khoản nợ vay theo Hợp đồng tín dụng và các khoản chi phí liên quan khác (nếu có) thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý các tài sản khác thuộc quyền sở hữu, sử dụng của chị Đào Thị H để tiếp tục thu hồi nợ vay theo quy định của pháp luật cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank).
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015: Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó còn phải chịu khoản lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số: 5102LAV201900227 ngày 09/01/2019 trên số nợ gốc thực nợ cho đến khi trả hết số nợ gốc.
2.2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Căn cứ Điều 155; Điều 157 và Khoản 1 Điều 158 Bộ luật tố tụng dân sự: chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) các đương sự phải chịu. Chị Đào Thị H nhận chịu toàn bộ.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) không phải chịu tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, nên chị Đào Thị H phải hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 3; Điều 6; Điều 18; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Chị Đào Thị H thỏa thuận nhận chịu toàn bộ là 12.175.704 đồng (Mười hai triệu, một trăm bảy mươi lăm ngàn, bốn trăm lẻ bốn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) 11.930.000 đồng (Mười một triệu, chín trăm ba mười ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0004301 ngày 08/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ. H, tỉnh K. T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Áp dụng Điều 26 Luật thi hành án dân sự: Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDCC tại TP Đ.N; - TAND tỉnh K. T; - VKSND H. Đ. H; - Các đương sự; - Chi cục THADS H. Đ.H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Quách Văn N |