vanban.org

Quyết định 69/2019/QĐST-LĐ — Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà V Thị M D, sinh năm: 1966.

Công ty Cổ phần Xuất khẩu N đồng ý trả cho bà V Thị M D số tiền trợ cấp thôi việc là 10.150.000 đồng (Mười triệu một trăm năm mươi ngàn đồng). Công ty Cổ phần Xuất khẩu N xác nhận chưa đóng tiền Bảo hiểm xã hội cho bà V Thị M D là 20 tháng (Từ tháng 01/2016 đến tháng 8/2017). Kể từ ngày có đơn yêu c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Bà Võ Thị Mỹ D và Công ty CP xuất khẩu N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà V Thị M D, sinh năm: 1966.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG-THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2019/QĐST-LĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 49/2019/TLST-LĐ ngày 11 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà V Thị M D, sinh năm: 1966. Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: Công ty Cổ phần Xuất khẩu N. Địa chỉ: Số 158 đường B, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Kỳ Anh K – Tổng Giám đốc công ty. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Văn H – Giám đốc Hành chính – Nhân sự công ty. Văn bản ủy quyền số: 07/GUQ-XKNS ngày 26 tháng 9 năm 2019. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty Cổ phần Xuất khẩu N đồng ý trả cho bà V Thị M D số tiền trợ cấp thôi việc là 10.150.000 đồng (Mười triệu một trăm năm mươi ngàn đồng).

- Công ty Cổ phần Xuất khẩu N xác nhận chưa đóng tiền Bảo hiểm xã hội cho bà V Thị M D là 20 tháng (Từ tháng 01/2016 đến tháng 8/2017). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất được quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Về án phí: Công ty Cổ phần Xuất khẩu N đồng ý chịu 152.000 đồng (Một trăm năm mươi hai ngàn đồng) án phí Lao động sơ thẩm. Bà V Thị M D được miễn án phí Lao động sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ