vanban.org

Quyết định 69/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Lê H và chị Nguyễn Lan P. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh H, chị P về con chung, trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Minh N, sinh ngày 23/12/2012 và Nguyễn Thị Minh A, sinh ngày 30/6/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Văn Lê H và chị Nguyễn Lan P yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2019/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 24 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 144; Khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 4; Điều 6; Khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 36; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 83/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Nguyễn Văn Lê H, sinh năm 1985.

Nơi cư trú: Số A đường B, tổ dân phố X, phường Y, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

+ Chị Nguyễn Lan P, sinh năm 1989.

Nơi cư trú: tổ dân phố X, phường Y, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

Địa chỉ cần báo: Số 1 đường 2, tổ dân phố H, phường K, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Lê H và chị Nguyễn Lan P có quá trình tìm hiểu hoàn toàn tự nguyện. Có đăng ký kết hôn vào ngày 27/3/2012 tại Ủy ban nhân dân phường K, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, mặc dù cả hai đều đã nổ lực cố gắng hòa giải nhưng không có kết quả. Anh H, chị P xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên nhất trí ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh H, chị P thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Minh N, sinh ngày 23/12/2012 và Nguyễn Thị Minh A, sinh ngày 30/6/2015.

Sau ly hôn, anh H và chị P đã thống nhất thỏa thuận giao con chung Minh N cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung Minh A cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H và chị P không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho ai.

Anh H, chị P yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của anh chị về con chung.

Về tài sản chung: Anh H, chị P đều thống nhất vợ chồng không có tài sản gì chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về các vấn đề khác: Không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Lê H và chị Nguyễn Lan P.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh H, chị P về con chung, trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Minh N, sinh ngày 23/12/2012 và Nguyễn Thị Minh A, sinh ngày 30/6/2015.

Sau ly hôn, anh H và chị P đã thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Minh N cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung là cháu Nguyễn Thị Minh A cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H và chị P không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho ai.

Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền qua lại, thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh H, chị P về việc không có tài sản chung.

2. Về lệ phí Tòa án:

Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, anh H và chị P mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Anh H, chị P được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự mà anh chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2017/0005209 ngày 28/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Như vậy, anh H, chị P đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ