vanban.org

Quyết định 69/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Tuyết L và anh Ngô Quốc D. 2.

Các đương sự; VKSND TX. An Nhơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Đặng Thị Tuyết L và anh Ngô Quốc D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Tuyết L và anh Ngô Quốc D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AN NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2019/QĐST-HNGĐAn Nhơn, ngày 12 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 99/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Tuyết L, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn B, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định * Bị đơn: Anh Ngô Quốc D, sinh năm 1990 Địa chỉ: Khu vực V, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Tuyết L và anh Ngô Quốc D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Không có 2.2. Về tài sản chung và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Đặng Thị Tuyết L tự nguyện chịu 150.000đ được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí, còn 150.000đ hoàn trả cho chị L theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004509 ngày 12.3.2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã An Nhơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ