vanban.org

Quyết định 69/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai A và chị Dương B 2.

1/ Cháu: Mai C, sinh ngày 27/12/2009; 2/ Cháu: Mai D, sinh ngày 06/6/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai A - Dương B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai A và chị Dương B 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69 /2019/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 12 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 77/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2019, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Anh: Mai A - SN 1978; Địa chỉ: phường ĐK, quận HM, TP.Hà Nội; 2. Bị đơn: Chị: Dương B ; SN 1980; Địa chỉ: khu 1, phường VP, TP.Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai A và chị Dương B 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: */ Về con chung: Anh A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 02 con chung là:

1/ Cháu: Mai C, sinh ngày 27/12/2009;

2/ Cháu: Mai D, sinh ngày 06/6/2014.

Kể từ tháng 3/2019 cho đến khi các con chung thành niên và có khả năng lao động.

- Anh A không yêu cầu chị B phải cấp dưỡng tiền nuôi 02 con chung.

- Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không bên nào được cản trở. */ Về tài sản chung, công nợ và công sức: Anh A và chị B không đề nghị Tòa án giải quyết. */ Về án phí: Anh A tự nguyện xin chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ ; xác nhận anh A đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu tiền số 0003055 ngày 28/02/2019, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì. Hoàn trả lại cho anh A 150.000đ. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ