vanban.org

Quyết định 69/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 11/02/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Thuỳ T và anh Cái Văn V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Huỳnh Thị Thuỳ T, anh Cái Văn V xác nhận có 02 con chung tên là Cái Huỳnh Đăng K, sinh ngày 30/10/2011 và Cái Huỳnh Đăng Kh, sinh ngày 20/8/2014. Hiện nay các cháu Cái Huỳnh Đăng K và Cái Huỳnh Đăng Kh đang ở với chị Huỳnh Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Thuỳ T và anh Cái Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
Số: 69/2019/QĐST-HNGĐ
Thành phố Huế, ngày 11 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 694/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Thùy T, sinh năm 1986; địa chỉ: Số 14/32 đường Thiên T, phường Thủy Xuân, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Bị đơn: Anh Cái Văn V, sinh năm 1975; địa chỉ: Số 14/32 đường Thiên T, phường Thủy Xuân, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Thuỳ T và anh Cái Văn V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Huỳnh Thị Thuỳ T, anh Cái Văn V xác nhận có 02 con chung tên là Cái Huỳnh Đăng K, sinh ngày 30/10/2011 và Cái Huỳnh Đăng Kh, sinh ngày 20/8/2014. Hiện nay các cháu Cái Huỳnh Đăng K và Cái Huỳnh Đăng Kh đang ở với chị Huỳnh Thị Thuỳ T. Chị Huỳnh Thị Thuỳ T, anh Cái Văn V thỏa thuận giao cháu Cái Huỳnh Đăng K cho anh Cái Văn V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên; giao cháu Cái Huỳnh Đăng Kh cho chị Huỳnh Thị Thuỳ T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Chị Huỳnh Thị Thuỳ T, anh Cái Văn V không phải cấp dưỡng nuôi

1

con chung cho nhau.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị Thuỳ T, anh Cái Văn V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Huỳnh Thị Thuỳ T, anh Cái Văn V xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Huỳnh Thị Thuỳ T tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2013/007560 ngày 26 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế; chị Huỳnh Thị Thuỳ T đã nộp đủ án phí và được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ