vanban.org

Quyết định 69/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Hưng Yên Tuyên án 14/06/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hàn Ngọc T (tên gọi khác T) – SN: 1989 Chị Trần Thị X – SN: 1990 Đều địa chỉ: Thôn Th – xã D – huyện M – tỉnh H Nay là Tổ dân phố Th – phường D – thị xã M – tỉnh H 2/- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hàn Ngọc T (tên gọi khác T) và chị Trần Thị X thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tài - Xuân"
  • Tòa quyết gì? 1/- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hàn Ngọc T (tên gọi khác T) – SN: 1989 Chị Trần Thị X – SN: 1990 Đều địa chỉ: Thôn Th – xã D – huyện M – tỉnh H Nay là Tổ dân phố Th – phường D – thị xã M – tỉnh H 2/- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ M
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------
Số: 69/2019/QĐST – HNGĐ.
Mỹ Hào, ngày 14 tháng 6 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số:58 /2019/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2019 về việc ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Hàn Ngọc T (tên gọi khác T) – SN: 1989 Bị đơn: Chị Trần Thị X – SN: 1990 Địa chỉ: Thôn Th – xã D – huyện M – tỉnh H Nay là Tổ dân phố Th – phường D – thị xã M – tỉnh H Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hàn Ngọc T (tên gọi khác T) – SN: 1989 Chị Trần Thị X – SN: 1990 Đều địa chỉ: Thôn Th – xã D – huyện M – tỉnh H Nay là Tổ dân phố Th – phường D – thị xã M – tỉnh H 2/- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hàn Ngọc T (tên gọi khác T) và chị Trần Thị X thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị không có con chung.

- Về tài sản, nợ, công sức, ruộng nông nghiệp: Không có.

- Về án phí: Anh T (tên gọi khác T) tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí bà Phạm Thị H đã nộp thay anh T theo biên lai thu số 0004012 ngày 23/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M. Trả lại anh T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh T đã nộp xong án phí sơ thẩm ly hôn. 3/- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ