- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon anh T chi B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình T và chị Trịnh Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH Số: 69/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Vũ Thư, ngày 05 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2019/TLST-HNGĐ ngày 11/3/2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Đình T, sinh năm 1975.
Trú quán: thôn M, xã V1, huyện V, tỉnh T.
- Bị đơn: Chị Trịnh Thị B, sinh năm 1981.
Trú quán: thôn H, xã T1, huyện V, tỉnh T.
Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình T và chị Trịnh Thị B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Đình T và chị Trịnh Thị B thống nhất có 02 con chung là Trần Thị Th, sinh ngày 17/01/2010, và Trần Đình Đ, sinh ngày 30/6/2011, ly hôn anh T trực tiếp nuôi con Trần Đình Đ, sinh ngày 30/6/2011, chị B trực tiếp nuôi con Trần Thị Th, sinh ngày 17/01/2010 và hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh Trần Đình T và chị Trịnh Thị B có quyền thăm nom chăm sóc con chung, yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Đình T và chị Trịnh Thị B đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Đình T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm ( anh T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai số 0003281 ngày 11/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Sau khi đối trừ 150.000 đồng án phí, anh T được trả lại 150.000 đồng ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKSND huyện V. - Chi cục THADS huyện V. - UBND xã V1, huyện V. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Hà Toàn Thắng |