vanban.org

Quyết định 69/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Quang L và chị Nguyễn Thị

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Vợ chồng có hai con chung, cháu Bùi Quang T, sinh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Quang L và chị Nguyễn Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Quang L và chị Nguyễn Thị
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2019/QĐST-HNGĐ Quảng Ninh, ngày 14 tháng 10 năm 2019

Số: 69/2019/QĐST-HNGĐ Quảng Ninh, ngày 14 tháng 10 năm 2019

HUYỆN QUẢNG NINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 96/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Quang L, sinh năm 1971; Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1973; Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Quang L và chị Nguyễn Thị P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về nuôi con chung: Vợ chồng có hai con chung, cháu Bùi Quang T, sinh ngày 10/12/1991 và cháu Bùi Long T, sinh ngày 07/9/1994. Hiện nay, hai con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về chia tài sản chung: Vợ chồng thống nhất có một số tài sản chung nhưng đã tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Bùi Quang L và chị Nguyễn Thị P mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Hai bên thỏa thuận anh L chịu toàn bộ án phí ly hôn, thay cho chị P. Số tiền án phí anh L phải nộp được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh theo biên lai thu tiền số AA/2017/0004808, ngày 27/8/2019. Anh L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ