vanban.org

Quyết định 69/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn T và chị Bùi Thị Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Ngô Văn T và chị Bùi Thị Q xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ, nên thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn chị Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn T và chị Bùi Thị Q.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HL
TỈNH TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2019/QĐST-HNGĐHL, ngày 07 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HL - TỈNH TH

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2019/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2019, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Ngô Văn T - sinh năm 1993

Địa chỉ: Đội 4, xã VL, huyện HL, tỉnh TH

* Bị đơn: Chị Bùi Thị Q - sinh năm 1993

Nơi ĐKHKTT: Đội 4, xã VL, huyện HL, tỉnh TH

Chỗ ở hiện nay: Đội 8, xã L, huyện HL, tỉnh TH

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn T và chị Bùi Thị Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Ngô Văn T và chị Bùi Thị Q xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ, nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Ngô Văn T và chị Bùi Thị Q xác định vợ chồng có 01 con chung, là cháu Ngô Thu Gi sinh ngày 11/8/2012. Ly hôn anh T , chị Q thống nhất thỏa thuận giao cháu Ngô Thu Gi cho chị Bùi Thị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hiện tại anh T chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Q

Anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung chị Q không được ngăn cấm.

- Về tài sản: Anh Ngô Văn T và chị Bùi Thị Q xác định vợ chồng có một số tài sản chung nhưng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Anh Ngô Văn T và chị Bùi Thị Q xác định vợ chồng không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Ngô Văn T và chị Bùi Thị Q thống nhất thỏa thuận anh Ngô Văn T chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện HL theo biên lai thu số AA/2018/0005414 ngày 20/02/2019. Trả lại cho anh Ngô Văn T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ