- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Mỹ N với ông Lê Quang T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2019/QĐST-HNGĐ | Hàm Tân, ngày 11 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 119/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Mỹ N, sinh năm: 1986 Địa chỉ: Thôn 4, Tân Đức, Hàm Tân, Bình Thuận
- Bị đơn:
Ông Lê Quang T, sinh năm: 1982
Địa chỉ: Thôn 4, Tân Đức, Hàm Tân, Bình Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Mỹ N với ông Lê Quang T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Lê Quang T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Lê Thị Mỹ D, sinh ngày 04/4/2005 và Lê Thị Ngọc H, sinh ngày 20/02/2011, bà Đỗ Thị Mỹ N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Đỗ Thị Mỹ N có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Bà Đỗ Thị Mỹ N được quyền khởi kiện thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn nếu có căn cứ theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Đỗ Thị Mỹ N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0024833 ngày 11/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Tân. Hoàn trả cho bà Đỗ Thị Mỹ N số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hàm Tân; - Chi cục THADS huyện Hàm Tân; - UBND xã Tân Đức, Hàm Tân, Bình Thuận; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Phƣơng |