vanban.org

Quyết định 69/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TX. Bến Cát, tỉnh Bình Dương Tuyên án 31/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 175/2019/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2019 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn AT, sinh năm 1956 Địa chỉ: Khu phố Y, phường CPH, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà Nguyễn AT"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 175/2019/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2019 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BẾN CÁT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2019/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Tại Đơn khởi kiện đề ngày 06/12/2018, nguyên đơn bà Nguyễn AT khởi kiện về “tranh chấp quyền sử dụng đất” với bị đơn ông Trần Văn T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất CSG. Đất tranh chấp tọa lạc khu phố X, phường MP, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Diện tích tranh chấp mà nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông Trần Văn T trả lại là 51,5m2, yêu cầu Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất CSG trả lại là 193,5m2. Tổng diện tích nguyên đơn tranh chấp là 245m2.

Tuy nhiên, tại Biên bản hòa giải ngày 22/6/2016 tại Ủy ban nhân dân phường MP do nguyên đơn cung cấp, thì nội dung của Biên bản hòa giải trên thiếu thành phần Trưởng Ban điều hành khu phố X, phường MP tham gia hòa giải theo quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013.

Ngoài ra, tại đơn khởi kiện, nguyên đơn xác định tranh chấp quyền sử dụng đất với Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất CSG (diện tích tranh chấp là 193,5m2), nhưng việc tranh chấp giữa nguyên đơn và Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất CSG chưa qua thủ tục hòa giải cơ sở tại UBND phường MP (nơi có đất tranh chấp).

Xét thủ tục hòa giải cơ sở chưa đảm bảo theo quy định pháp luật, nên việc nguyên đơn khởi kiện “tranh chấp quyền sử dụng đất” với bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là chưa tuân thủ về điều kiện khởi kiện theo quy định tại các Điều 202 và 203 Luật Đất đai năm 2013 và khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC. Do vậy, cần đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 và điểm g khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 175/2019/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2019 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn AT, sinh năm 1956

Địa chỉ: Khu phố Y, phường CPH, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê HB, sinh năm 1959; địa chỉ: M khu phố TH, phường ĐT, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, là người đại diện theo ủy quyền (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 10/12/2018).

- Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1956

Địa chỉ: Số N, đường DA, khu phố X, phường MP, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất CSG

Địa chỉ: X1, NTT, Phường G, Quận 4, Tp.HCM.

2. Bà Huỳnh Thị S, sinh năm 1965

Địa chỉ: Khu phố X, phường MP, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

3. Bà Lê Thị TM, sinh năm 1988

Địa chỉ: L1, đường DC, phường MP, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Về án phí dân sự: Bà Nguyễn AT được miễn nộp toàn bộ.

- Đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện lại khi đã có đủ điều kiện khởi kiện.

III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ