vanban.org

Quyết định 69/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam Tuyên án 07/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P; Địa chỉ: Số 45 Lê Duẩn, quận C, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trương Thị H, chức vụ: Chuyên viên thu hồi nợ Ngân hàng TMCP P- chi nhánh Quảng Nam. Địa chỉ: D41- 42 đường N, phường P, thành phố Tam Kỳ. Bị đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm: 1959 và b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP P và ông Trần Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM KỲ
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69 /2019/QĐST-DSTam Kỳ, ngày 07 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành được lập ngày 30 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 34/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P; Địa chỉ: Số 45 Lê Duẩn, quận C, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trương Thị H, chức vụ: Chuyên viên thu hồi nợ Ngân hàng TMCP P- chi nhánh Quảng Nam. Địa chỉ: D41- 42 đường N, phường P, thành phố Tam Kỳ.

- Bị đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm: 1959 và bà Phạm Thị S, sinh năm: 1991; địa chỉ: Thôn 2, xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Nam.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Duy H, sinh năm: 1991; địa chỉ: Thôn 2, xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Nam.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Văn C và bà Phạm Thị S có nghĩa vụ trả tiền nợ vay cho Ngân hàng TMCP P theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 313/2016/HĐTD- CN ngày 10/8/2016 tổng cộng số tiền là 286.059.495 đồng (hai trăm tám sáu triệu không trăm năm chín ngàn bốn trăm chín lăm đồng), bao gồm: gốc 250.000.000 đồng, lãi tính đến hết ngày 30/5/2019 là 36.059.495 đồng.

Thời hạn ông Trần Văn C và bà Phạm Thị S trả toàn bộ số nợ trên cho Ngân hàng TMCP P cuối cùng vào ngày 30/6/2019.

Ông Trần Văn C và bà Phạm Thị S tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh sau ngày 30/5/2019 theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng hạn mức số 313/2016/HĐTD- CN ngày 10/8/2016 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả cho đến khi trả xong.

Nếu ông Trần Văn C và bà Phạm Thị S không trả toàn bộ khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP P có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền cho bán tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 313/2016/BĐ ngày 10/8/2016, tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 27a, tờ bản đồ số 03 tại thôn 01, xã Q, huyện H, tỉnh quảng Nam, đã được Ủy ban nhân dân huyện H cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 300144 ngày 17/12/2014 đứng tên vợ chồng ông Trần Văn C và bà Phạm Thị S.

Về án phí: Ông Trần Văn C và bà Phạm Thị S chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.151.487 đồng.

Trả lại tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP P số tiền 6.847.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001118 ngày 25/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tam Kỳ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ