vanban.org

Quyết định 69/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 24/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ. Địa chỉ: P, phường X, quận P, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Võ Thị Thu Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2019/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 24 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.

Địa chỉ: P, phường X, quận P, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T, chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đôn Thiện T (Giấy ủy quyền ngày 16/5/2019). Địa chỉ: M, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Bà Võ Thị Thu Th, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Tổ X, khu vực Y, phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 16/5/2019 bà Võ Thị Thu Th xác nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ theo Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 10/2/2016 với số tiền tổng cộng 11.180.789đồng, trong đó nợ gốc: 8.757.372đồng, nợ lãi trong hạn: 496.965đồng, lãi quá hạn: 1.926.452đồng.

2.2. Về phương thức và thời hạn trả nợ: Hai bên thỏa thuận ngày 01/7/2019 bà Võ Thị Thu Th có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền tổng cộng 11.180.789đồng, trong đó nợ gốc: 8.757.372đồng, nợ lãi trong hạn: 496.965đồng, lãi quá hạn: 1.926.452đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 17/5/2019 trên số tiền nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận tại Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 10/2/2016 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ dư nợ gốc của khoản vay.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên thỏa thuận bà Võ Thị Thu Th phải chịu toàn bộ án phí với số tiền: (11.180.789đồng x 5%) x 50% = 279.500đồng. Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/007771 ngày 04/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi Hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ