vanban.org

Quyết định 69/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 26/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V Địa chỉ: 89, phường L quận Đ, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V kiện bà C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 69/2019/QĐST - DS
B, ngày 26 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 555/2019/TLST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V

Địa chỉ: 89, phường L quận Đ, TP. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – chủ tịch HĐTV

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng V, sinh năm 1987

Địa chỉ: Căn hộ 618D, chung cư A, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Văn bản ủy quyền ngày 20/5/2019.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng C, sinh năm 1979

Địa chỉ thường trú: 3/6, tổ 20, khu phố 3, phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Hồng C có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền 17.484.770 đồng (Mười bảy triệu, bốn trăm tám mươi bốn nghìn, bảy trăm bảy mươi đồng), trong đó: nợ gốc 10.000.000đồng và nợ lãi 7.484.770 đồng.

Kể từ ngày Ngân hàng TMCP V có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền trên, nếu bà C không thanh toán như thỏa thuận nêu trên thì hàng tháng còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hồng C và Ngân hàng TMCP V mỗi bên phải chịu 218.560đ án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành, do bà C tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí 437.120đ (Bốn trăm ba mươi bảy nghìn một trăm hai mươi đồng) nên Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 603.700đ (Sáu trăm lẻ ba nghìn bảy trăm đồng) theo Biên lai thu tiền số 0008762 ngày 09/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ