- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "HỢP ĐỒNG MƯỢN TÀI SẢN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69 /2019/QĐST-DS | Cái Bè, ngày 08 tháng 10 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 211 và Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30/9/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về dân sự thụ lý số: 335/2019/TLST-DS ngày 12/9/2019 về việc tranh chấp " Hợp đồng mượn tài sản".
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 30/9/2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái với pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Ông Da C có đơn xin miễn, giảm án phí do là người cao tuổi nhưng do ông tự nguyện chịu phần án phí của nguyên đơn nên chỉ miễn án phí phần ông phải chịu là phù hợp với qui định của pháp luật.
Giá vàng 24k loại 98% tại thời điểm giải quyết vụ án là 4.000.000 đồng nên được lấy làm căn cứ tính án phí khi giải quyết vụ án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Bà Võ Thị T, sinh năm 1953.
Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
*Bị đơn:
Ông Da C, sinh năm 1950.
Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
Chổ ở hiện nay: Ấp A, xã X, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1962.
Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
( theo giấy quyền ngày 10/7/2019)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Ông Da C trả cho bà Võ Thị T 10 (mười) chỉ vàng 24K loại 98% và 500.000 ( năm trăm ngàn) đồng. Thực hiện trả ngay sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án về phần tiền, nếu ông C chậm trả số tiền trên thì phải trả thêm tiền lãi chậm trả theo qui định của pháp luật.
2.2.Về án phí: Ông C phải chịu 606.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho bà T 1.012.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002375 ngày 12/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cái Bè; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN VÕ THANH BÌNH |