vanban.org

Quyết định 69/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 12/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Văn P. Sinh ngày: 19/5/1971. Địa chỉ: Xóm Đ, xã C, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Bùi Văn P khởi kiện Vì Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2019/QĐST-DSYên Châu, ngày 12 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 430, Điều 440 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2019/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Bùi Văn P. Sinh ngày: 19/5/1971.

Địa chỉ: Xóm Đ, xã C, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La;

- Bị đơn: Ông Vì Văn M, sinh năm: 1981.

Địa chỉ: Bản P, xã C, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Vì Văn M có trách nhiệm thanh toán cho ông Bùi Văn P số tiền 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng) việc thanh toán chia làm 3 đợt:

+ Đợt 1: Ngày 30/11/2019 ông Vì Văn M sẽ trả cho ông Bùi Văn P số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

+ Đợt 2: Ngày 30/11/2020 ông Vì Văn M sẽ trả cho ông Bùi Văn P số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

+ Đợt 3: Ngày 30/11/2020 ông Vì Văn M sẽ trả cho ông Bùi Văn P số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

Kể từ ngày ông Bùi Văn P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Vì Văn M chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải trả cho ông Bùi Văn P lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Ông Bùi Văn P tự nguyện xin chịu 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 3.000.000đ (Ba triệu đồng) đã nộp theo biên lai số: AA/2016/0003099 ngày 29 tháng 10 năm 2019. Ông Bùi Văn P được nhận lại số tiền 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ