vanban.org

Quyết định 69/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1996. Địa chỉ: Khu dân cư CN 2, phường CH, thị xã C, tỉnh Hải Dương. Nơi làm việc: Công ty TNHH SamSung Electronics Việt Nam (địa chỉ: Khu công nghiệp Yên Phong1, Yên Trung, Yên Phong, Bắc Ninh). -Bị đơn: Anh Trịnh Đình S, sinh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vu an HNGD"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CHÍ LINH
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2018/QĐST- HNGĐChí Linh, ngày 13 tháng 3 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2018/TLST - HNGĐ ngày 04 thỏng 01 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1996. Địa chỉ: Khu dân cư CN 2, phường CH, thị xã C, tỉnh Hải Dương. Nơi làm việc: Công ty TNHH SamSung Electronics Việt Nam (địa chỉ: Khu công nghiệp Yên Phong1, Yên Trung, Yên Phong, Bắc Ninh). -Bị đơn: Anh Trịnh Đình S, sinh năm 1992. Địa chỉ: Khu dân cư BT, phường HT, thị xã C, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật dân sự; Điều 26 luật thi hành án dân sự; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Quyết định

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Đình S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung Trịnh Bảo L, sinh ngày 13/12/2016 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung với chị H 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 3 năm 2018 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện theo tháng, thời gian cấp dưỡng vào ngày ngày 20 hàng tháng. Anh Trịnh Đình S có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở. Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh S chưa thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo lãi suất được quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Đình S không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2016/0000353 ngày 04/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Chị H đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ