vanban.org

Quyết định 69/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 182/2018/ TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2018 về việc ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B T – sinh năm: 1993 Địa chỉ: Số 125, khóm 5, phường 6, Tp.M, tỉnh Cà Mau Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ ánHNGĐ xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 182/2018/ TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2018 về việc ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2018/QĐST-HNGĐTP. Cà Mau, ngày 10 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48, 217, 218 và Điều 219, khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Xét thấy: Nguyên đơn rút đơn khởi kiện Do có tác động của Toà án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 182/2018/ TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2018 về việc ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B T – sinh năm: 1993

Địa chỉ: Số 125, khóm 5, phường 6, Tp.M, tỉnh Cà Mau

- Bị đơn: Anh Lê T L – sinh năm: 1995 Địa chỉ: Khóm 7, phường 8, thành phố M, tỉnh Cà Mau

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định Tiền tạm ứng án phí chị T đã dự nộp 300 000đ tại biên lai số 0444 ngày 08/3/2018 được nhận lại toàn bộ khi quyết định có hiệu lực

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự

Cỡ chữ