- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2018/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 11 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 47/2018/TLST-HNGĐ ngày 11/5/2018, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng C, sinh năm: 1973 Trú tại: 152A N, quận N, TP. Đà Nẵng;
- Bị đơn: Bà Võ Thị Thùy L, sinh năm: 1974 Trú tại: 152A N, quận N, TP. Đà Nẵng. Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng C, sinh năm: 1973 Trú tại: 152A N, quận N, TP. Đà Nẵng;
- Bị đơn: Bà Võ Thị Thùy L, sinh năm: 1974 Trú tại: 152A N, quận N, TP. Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thùy T, sinh ngày 14/8/2003 và Nguyễn Đức T1, sinh ngày 07/02/2012. Ly hôn giao con Nguyễn Thùy T cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng; giao con Nguyễn Đức T1 cho ông C trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho bên nào. Sau khi ly hôn, nghĩa vụ và quyền của các đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Không có Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩmttg : 150.000 đồng, ông C tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001599 ngày 07/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn. Ông C đã nộp đủ án phí. Hoàn trả lại cho ông C 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận NHS; - Chi cục THADS quận NHS; - UBND phường M; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |