- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T1 và anh Trần Văn T2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH T1 HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Định, ngày 16 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52/2018/TLST-HNGĐ ngày 20/3/2018 giữa: Nguyên đơn:
Chị Nguyễn Thị T1
- Sinh năm 1989 Trú tại: xã H, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn:
Anh Trần Văn T2
- Sinh năm 1981 Trú tại: xã H, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213 và điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T1 và anh Trần Văn T2. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T1 và anh Trần Văn T2.
- Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Giao cháu Trần Thị Phương T3 – sinh ngày 02/10/2012 cho chị Nguyễn Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Trần Văn T2. Anh Trần Văn T2 có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm. Vì quyền lợi của con các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Chị T1, anh T2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Chị Nguyễn Thị T1 phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ chị T1 đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại chị Nguyễn Thị T1 số tiền 150.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2013/02241 ngày 20/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Yên Định; - UBND xã Định Hòa, Yên Định; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Trọng Sơn |