vanban.org

Quyết định 69/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tôn Ngọc D và ông Phạm Văn R. 2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Tôn Ngọc D và ông Phạm Văn R thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Phạm Văn R đồng ý giao cháu Phạm Huỳnh D (nam), sinh ngày 17 tháng 3 năm 2008 cho bà Tôn Ngọc D được quyền tiếp tục nuôi dưỡng. Ông Phạm Văn R chưa phải cấp dưỡng. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục, con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tôn Ngọc D- Phạm Văn R"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tôn Ngọc D và ông Phạm Văn R. 2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2018/QĐST-HNGĐVị Thủy, ngày 10 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 62/2018/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Tôn Ngọc D, sinh năm: 1991. Địa chỉ: Khu Vực A, phường B, thành phố C, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Ông Phạm Văn R, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Ấp A, xã V3, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tôn Ngọc D và ông Phạm Văn R. 2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Tôn Ngọc D và ông Phạm Văn R thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Phạm Văn R đồng ý giao cháu Phạm Huỳnh D (nam), sinh ngày 17 tháng 3 năm 2008 cho bà Tôn Ngọc D được quyền tiếp tục nuôi dưỡng. Ông Phạm Văn R chưa phải cấp dưỡng. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục, con chung cho ông Phạm Văn R không ai có quyền cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Tôn Ngọc D tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), khấu trừ số tiền tạm ứng đã nộp ngày 02/4/2018 theo biên lai số 0015747 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy thành án phí, bà Tôn Ngọc D được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. 3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ