- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị D và anh Nguyễn Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị D và anh Nguyễn Văn
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 69/2018/QĐST-HNGĐ Quảng Ninh, ngày 21 tháng 11 năm 2018 | Số: 69/2018/QĐST-HNGĐ Quảng Ninh, ngày 21 tháng 11 năm 2018 |
HUYỆN QUẢNG NINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 95/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Mai Thị D, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình, Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị D và anh Nguyễn Văn S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Chị Mai Thị D và anh Nguyễn Văn S thống nhất vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về tài sản chung: Chị Mai Thị D và anh Nguyễn Văn S thống nhất không có tài sản chung, không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Mai Thị D và anh Nguyễn Văn S mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn. Hai bên thỏa thuận chị D nộp thay toàn bộ án phí ly hôn cho anh S. Số tiền án phí chị D phải nộp được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh theo biên lai thu tiền số AA/2017/0004656, ngày 30/11/2018. Chị D được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - Chi cục THADS huyện Quảng Ninh; - UBND xã H; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. Nguyễn Thị Nhàn | THẨM PHÁN (Đã ký) |