- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị L và anh M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị L và anh Hà Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2018/QĐST – HNGĐ | Hưng Hà, ngày 10 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị L, sinh năm 1991 Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã K, huyện H, tỉnh Thái Bình. Tạm trú: Thôn T1, xã K, huyện H, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Hà Văn M, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn T, xã K, huyện H, tỉnh Thái Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326 /2016/UBTVQH, ngày 30-12-2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị L và anh Hà Văn M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Hà Thị L và anh Hà Văn M thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị L và anh M có 02 con chung là Hà Gia B, sinh ngày 07-6-2010 và Hà Gia L1, sinh ngày 04-01-2013. Chị L và anh M thỏa thuận để chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu L1, anh M trực tiếp nuôi dưỡng cháu B, không bên nào phải góp cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Chị L và anh M có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở
- Về chia tài sản chung: Không có.
- Về án phí: Chị L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị L đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005086, ngày 14 tháng 3 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Thái Bình. Trả lại chị L 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thị Nhàn |