- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn duong thùy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Minh D và Võ Thị Thanh T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 69/2018/QĐST-HNGĐ | Chơn Thành, ngày 08 tháng 05 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2018/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn ông Phạm Minh D, sinh năm 1986 và bị đơn bà Võ Thị Thanh T, sinh năm 1994. Địa chỉ: Tổ 7, ấp 4, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 05 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Minh D và Võ Thị Thanh T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 02 con chung là Phạm Nam P, sinh ngày 18/6/2013 và cháu Phạm Thanh T, sinh ngày 05/02/2016. Cho ông D trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về án phí: Ông Phạm Minh D phải nộp là 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông D đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chơn Thành theo biên lai số 0009314 quyển số 000187 ngày 09/4/2018. Hoàn trả lại cho ông D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ung Thị Ngọc Thanh |