vanban.org

Quyết định 69/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu H và chị Mai Thị A. 2.

Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Hữu H và chị Mai Thị A thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 03 con chung là Nguyễn Thị Yến V SN 24/07/2011, Nguyễn Thị Yến N SN 04/2/2014, Nguyễn Thị Yến Nh SN 22/10/2016. Anh chị thỏa thuận để chị A nuôi cháu Nh, anh H nuôi hai cháu V và N đến khi thành niên, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hiệp- Anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu H và chị Mai Thị A. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________
Số: 69/2018/QĐST-HNGĐ
QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
Vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu H SN 1989
- Bị đơn: Chị Mai Thị A SN 1990
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Cháu Nguyễn Thị Yến V SN 24/7/2011
2. Cháu Nguyễn Thị Yến N SN 04/2/2014
` 3. Cháu Nguyễn Thị Yến Nh SN 22/10/2016
Người đại diện của cháu V và cháu N: Anh H.
Người đại diện của cháu Nh: Chị A.
Đều trú tại: Thôn Q, xã H, huyện A, Hưng Yên.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
05/6/2018.
Ân Thi, ngày 13 tháng 6 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/6/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu H và chị Mai Thị A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Hữu H và chị Mai Thị A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 03 con chung là Nguyễn Thị Yến V SN 24/07/2011, Nguyễn Thị Yến N SN 04/2/2014, Nguyễn Thị Yến Nh SN 22/10/2016. Anh chị thỏa thuận để chị A nuôi cháu Nh, anh H nuôi hai cháu V và N đến khi thành niên, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Anh chị có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về án phí: Anh H tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí STDS (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai số 0000012 ngày 14/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A). Hoàn trả lại anh H 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ