- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2018/QĐST-DS | Năm Căn, ngày 14 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2018/TLST-DS ngày 04 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Mai Thị M, sinh năm 1965.
Địa chỉ cư trú: Ấp Ô, xã L, huyện N, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Chị Lê Thị Ph - sinh năm 1975 và anh Ngô Anh P, sinh năm 1975.
Địa chỉ cư trú: Ấp Tr, xã L, huyện N, tỉnh Cà Mau.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nghiêm Văn Đ, sinh năm 1964.
Địa chỉ cư trú: Ấp Ô, xã L, huyện N, tỉnh Cà Mau.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Ngô Anh P và chị Lê Thị Ph đồng ý liên đới thanh toán tiền nợ hụi, tiền mượn còn nợ cho vợ chồng bà Mai Thị M, ông Nghiêm Văn Đ 2.235.000.000đ (Hai tỷ hai trăm ba mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày bà M, ông Đ có đơn yêu cầu thi hành án, trường hợp vợ chồng anh P, chị Ph chậm thanh toán tiền còn phải chịu trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với số tiền chậm thanh toán.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch các bên đương sự phải chịu 50% của án phí có giá ngạch là 38.350.000 đồng; Vợ chồng anh P, chị Ph đồng ý chịu nộp toàn bộ án phí 38.350.000 đồng. Vợ chồng anh P, chị Ph có gửi đơn xin miễn giảm án phí được Ủy ban nhân dân xã L xác nhận là có hoàn cảnh kinh tế khó khăn nên được giảm một phần, phần án phí còn lại anh P và chị Ph liên đới chịu 19.175.000 đồng.
Bà M không phải chịu án phí, có nộp tạm ứng án phí 38.350.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0016093 ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn được nhận lại toàn bộ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Năm Căn; - Chi cục THADS huyện Năm Căn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Đính |