- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 69/2017/QĐST-HNGĐ ngày 25/7/2017 của Tòa án nhân dân thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Ánh N và anh Hà Đức H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2017/QĐST-HNGĐ | Thị xã Phú Thọ, ngày 25 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 07 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Ánh N - Sinh năm 1981
Trú tại: Tổ 2A, phố P, phường P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Hà Đức H - Sinh năm 1973
Trú tại: Tổ 2A, phố P, phường P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 59, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Ánh N và anh Hà Đức H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Ánh N và anh Hà Đức H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị Ánh N trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Hà Mạnh L - sinh ngày 21/9/2005 và Hà Thu H - sinh ngày 29/7/2008 và anh Hà Đức H cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/con/tháng, tổng 02 con là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 8/2017, phương thức cấp dưỡng hàng tháng cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động.
Anh Hà Đức H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận về việc chia tài sản chung như sau:
*Chị Bùi Thị Ánh N sử dụng và sở hữu các tài sản gồm:
Diện tích đất 52,4 m2 thửa số 36 -1, tờ bản đồ số QH khu B Trung tâm giới thiệu việc làm (Tờ BĐ 04) tại tổ 2A, phố P, phường P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ đã được Ủy ban nhân dân thị xã P cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 605737 ngày 20/8/2015 mang tên ông Hà Đức H và bà Bùi Thị Ánh N; nhà xây 2 tầng nằm trên diện tích 52,4 m2 ở tổ 2A phố P, phường P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ; 01 xe máy Honda Vision BKS 19M1 - 040.66; 01 bình nóng lạnh và 01 bình ắc quy; 01 điều hòa Daikin; 01 máy vi tính; 01 máy giặt, 02 giường; 01 tủ quần áo; 01 tủ thờ và thanh toán cho anh Hùng 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) tiền chênh lệch giá trị tài sản chung của vợ chồng.
*Anh Hà Đức H sở hữu các tài sản: 01 bộ đầu loa, âm ly; 01 vô tuyến 42 inch; 01 bộ đồ nghề máy móc để làm nhôm và nhận số tiền 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) do chị Bùi Thị Ánh N thanh toán chênh lệch giá trị tài sản chung của vợ chồng.
Xác nhận ngày 24/7/2017, chị Bùi Thị Ánh N đã thanh toán và anh Hà Đức H đã nhận đủ 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng chẵn) tiền chênh lệch giá trị tài sản chung của vợ chồng.
- Về công nợ, công sức: Không có.
- Về án phí: Chị Bùi Thị Ánh N tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm và tự nguyện nộp thay anh Hà Đức H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, tổng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 03270 ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ. Chị Bùi Thị Ánh N đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã; - Chi cục THADS thị xã; - UBND phường Phong Châu; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Thúy |