- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Hồng V và anh Trần Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2017/QĐST-HNGĐ | Thuận Nam, ngày 05 tháng 12 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2017/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017, giữa: 1/ Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Hồng V - sinh năm 1988; Trú tại: Thôn T, huyện T, huyện B, tỉnh Bình Thuận. 2/ Bị đơn: Anh Trần Văn M - sinh năm 1987; Trú tại: Thôn T, xã M, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành thành ngày 27 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Hồng V và anh Trần Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Hồng V và anh Trần Văn M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
- Về án ph : Chị V tự nguyện chịu 150.000đ án ph dân sự sơ th m được khấu trừ số tiền tạm ứng án ph là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0011030 ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam. Hoàn trả cho chị V số tiền còn lại 150.000đ đã tạm ứng án phí theo biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát huyện T. Nam; - UBND xã T(CNKH số 42/2016); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thức |