- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mẫn - Vũ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị M và anh Lê Bá V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2017/QĐST-HNGĐ | An Lão, ngày 25 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2017/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn:
Chị Trương Thị M; Sinh năm 1986.
- Bị đơn:
Anh Lê Bá V; Sinh năm 1978.
Cùng địa chỉ: Thôn V, xã A, huyện A, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị M và anh Lê Bá V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Trương Thị M và anh Lê Bá V thuận tình ly hôn. 2.2 Về nuôi con chung: Chị M và anh V cùng khai có 02 con chung là Lê Thị Diễm Q, sinh ngày 15/01/2007 và Lê Thị Huyền Tr, sinh ngày 02/11/2010. Sau khi ly hôn anh, chị thỏa thuận giao cháu Lê Thị Diễm Q cho chị M và giao cháu Lê Thị Huyền Tr cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng, không bên nào có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, người trực tiếp nuôi con không được cản trở. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. 2.3 Về chia tài sản: Ghi nhận sự tự thỏa thuận phân chia tài sản tại biên bản ngày 14/8/2017 của chị M, anh V như sau: + Chị Trương Thị M sử dụng diện tích đất 90 m2 (rộng 3 m x dài 30 m) tại thửa đất số 564, tờ bản đồ số 25, địa chỉ: Thôn V, xã A, huyện A, tỉnh Bình Định. + Anh Lê Bá V sử dụng diện tích đất 90 m2 (rộng 3 m x dài 30 m) tại thửa đất số 564, tờ bản đồ số 25, địa chỉ: Thôn V, xã A, huyện A, tỉnh Bình Định. * Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị M, anh V là cá nhân thuộc hộ nghèo nên được miễn nộp án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện An Lão; - CQ đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã Ea Tu, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Giàu |